Là cái áo cổ có nút cài trước, mượn tiếng Pháp, nên nó là dấu của lối ăn mặc Tây, đứng đối với áo bà ba và áo dài.
Tiếng Anh: A shirt, in the Western cut.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái áo cổ có nút cài trước, mượn tiếng Pháp, nên nó là dấu của lối ăn mặc Tây, đứng đối với áo bà ba và áo dài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái áo cổ có nút cài trước, tên mượn tiếng Pháp. Vì vậy nó là dấu của lối ăn mặc Tây, và trong truyện Nam Bộ nó đứng đối với áo bà ba là áo thường ngày và áo dài là áo trọng thể, nên nhà văn kể một đám đông bằng cách kể ai mặc thứ nào. Nó đi cặp với quần tây, và có ngắn tay với dài tay.
🇬🇧 A collared coat buttoned in front, its name taken from the French, so it marks Western dress. In Southern stories it stands against the everyday Southern blouse and the long formal coat, which is how writers sketch a crowd, by naming what each man wears. It pairs with Western trousers and comes short sleeved or long.
Thí dụ:
Đứa mặc áo rằn ri, đứa mặc áo đầm, đứa mặc áo sơ mi ngắn tay quần túm ống.
One wore a striped coat, one a foreign dress, one a short sleeved shirt with narrow trousers.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúÔng Hóa toát mồ hôi dầm dề và áo sơ mi của ông ướt dán sát vào lưng ông.
He was dripping with sweat and his shirt was stuck wet to his back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNói nào ngay em tiếc cái áo sơ mi đen của nó, nên không muốn làm rách!
To be honest I grudged that black shirt of his, and so did not wish to tear it!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCó hôm không hiểu sao, chiếc áo sơ mi tôi mặc thường ngày bị đứt liền một hơi bốn cái nút.
One day, I do not know how, the shirt I wore every day lost four buttons in a row.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTôi lôi ra bộ âu phục bỏ quên từ ngày sinh ra cu Tý, quần màu đỏ tươi, áo sơ mi trắng mỏng.
I drew out the suit forgotten since my child was born, bright red trousers and a thin white shirt.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiKẻ mặc áo sơ mi, kẻ mặc áo bà ba, kẻ ở trần, kẻ mặc quần đùi, kẻ mặc quần dài, quần tây đủ cả.
One wore a shirt, one the Southern blouse, one nothing at all, one shorts, one long trousers, and Western trousers too.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICậu vẫn còn mặc áo sơ mi với quần ống dài là đồ bận đi học.
He still wore a shirt and long trousers, the clothes he went to school in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĂn xong về nhà, Thọ thay áo sơ mi trắng dài tay,”măng sét đúp”, thắt cà vạt, mang giày da hẳn hoi.
Having eaten, he changed into a white long sleeved shirt with double cuffs, knotted a tie and put on proper leather shoes.
Nguồn: Kim Nhật, Về RCả hai đều vận xà rông và mặc áo sơ mi trắng bỏ vô trong.
Both of them wore sarongs with white shirts tucked in.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThiệt quả Xuân Sơn nằm thiêm thiếp giữa thuyền, mặc quần tây, áo sơ mi, có mang vớ mà không có giày.
He truly lay drowsing in the middle of the boat, in Western trousers and a shirt, with socks but no shoes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đứa mặc áo rằn ri, đứa mặc áo đầm, đứa mặc áo sơ mi ngắn tay quần túm ống.”“Ông Hóa toát mồ hôi dầm dề và áo sơ mi của ông ướt dán sát vào lưng ông.”“Nói nào ngay em tiếc cái áo sơ mi đen của nó, nên không muốn làm rách!”“Có hôm không hiểu sao, chiếc áo sơ mi tôi mặc thường ngày bị đứt liền một hơi bốn cái nút.”“Tôi lôi ra bộ âu phục bỏ quên từ ngày sinh ra cu Tý, quần màu đỏ tươi, áo sơ mi trắng mỏng.”“Kẻ mặc áo sơ mi, kẻ mặc áo bà ba, kẻ ở trần, kẻ mặc quần đùi, kẻ mặc quần dài, quần tây đủ cả.”“Cậu vẫn còn mặc áo sơ mi với quần ống dài là đồ bận đi học.”“Ăn xong về nhà, Thọ thay áo sơ mi trắng dài tay,”măng sét đúp”, thắt cà vạt, mang giày da hẳn hoi.”