Trở lại từ điển

ảo tưởng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái mình tưởng ra và tin là thiệt, mà ngoài đời không có.

Tiếng Anh: Something one imagines and believes to be real, though it does not exist outside the mind.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ảo tưởng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái mình tưởng ra và tin là thiệt, mà ngoài đời không có.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái tưởng ra rồi tin là thiệt, ngoài đời không cóđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Ảo là không thiệt, tưởng là nghĩ ra trong đầu. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chữ nuôi nấng, nghĩa là người ta biết đó không phải sự thiệt mà vẫn cố giữ: nuôi nấng ảo tưởng, cho chàng cái ảo tưởng là nàng còn độc thân. Nó cũng là cái do mắt hay hoàn cảnh gạt mình mà sanh ra: phản ảnh trong gương dưới ánh đèn mờ tạo ra ảo tưởng xứng lứa vừa đôi, qua khỏi hai cây cầu sắt bạn sẽ có ảo tưởng rằng bạn đi du lịch ở đồng quê. Và có một câu đáng nhớ: chính vì nó là ảo tưởng nên không cần phải mệt vì nó.

🇬🇧 The elements mean unreal and a thing thought up. In the Southern corpus it often goes with a word for nursing or feeding, meaning a person knows the thing is not true and still keeps it alive. It is also what the eye or the circumstance produces to deceive one, a reflection in a mirror under dim light making two people look matched, or two iron bridges making a traveller feel elsewhere. And one sentence is worth keeping: precisely because it is unreal, one need not tire oneself over it.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mà phản ảnh trong gương dưới ánh đèn mờ cũng tạo ra ảo tưởng xứng lứa vừa đôi.

And the reflection in the mirror under the dim lamp created the illusion that the two were well matched.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Họ tìm lại được tuổi thật của họ và có ảo tưởng rằng họ là bạn học với nhau.

They found their true age again and had the illusion that they had been schoolmates.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Họ cho đàn ông hưởng ảo tưởng về tình yêu, còn phụ nữ thì không được hưởng gì cả.

They let men enjoy an illusion about love, while women were given nothing at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Bích không làm sao mà biết được ảo tưởng của Liễu trong buổi xem phim nầy.

There was no way for Bich to know what illusion Lieu had during this picture show.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Cái mộng viễn du chưa bao giờ thỏa, thế là được ảo tưởng nầy bù cho.

The dream of far travel had never been satisfied, and so this illusion made up for it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Sự thật mà Hổ vừa trắng trợn nói ra đánh tan mọi ảo tưởng nơi nàng.

The truth that Ho had just stated so bluntly broke every illusion in her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nhưng mười năm hạnh phúc thật kia mà còn qua mau như nháy mắt huống hồ gì mười năm ảo tưởng.

But ten years of real happiness passed as fast as a blink, let alone ten years of illusion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Anh thấy rõ rằng cái cảm giác lẩn lút ấy có một căn cứ chắc chắn, chớ không phải là ảo tưởng.

He saw clearly that the furtive feeling had a firm ground and was not an illusion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Nhưng chính vì nó là ảo tưởng nên không cần phải mệt vì nó.

But precisely because it is an illusion, one need not grow weary over it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Đó là thứ ảo tưởng mà anh con trai kinh nghiệm nhứt nước cũng nuôi nấng vì tự ái giống đực của họ.

That is the kind of illusion which even the most experienced young man in the country nurses, out of the pride of his sex.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mà phản ảnh trong gương dưới ánh đèn mờ cũng tạo ra ảo tưởng xứng lứa vừa đôi.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
Họ tìm lại được tuổi thật của họ và có ảo tưởng rằng họ là bạn học với nhau.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
Họ cho đàn ông hưởng ảo tưởng về tình yêu, còn phụ nữ thì không được hưởng gì cả.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
Bích không làm sao mà biết được ảo tưởng của Liễu trong buổi xem phim nầy.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Cái mộng viễn du chưa bao giờ thỏa, thế là được ảo tưởng nầy bù cho.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Lầu 3 Phòng 7
Sự thật mà Hổ vừa trắng trợn nói ra đánh tan mọi ảo tưởng nơi nàng.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
Nhưng mười năm hạnh phúc thật kia mà còn qua mau như nháy mắt huống hồ gì mười năm ảo tưởng.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bơ Vơ
Anh thấy rõ rằng cái cảm giác lẩn lút ấy có một căn cứ chắc chắn, chớ không phải là ảo tưởng.
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 1