Là đồ mặc, cũng nghĩa như quần áo, nhưng đây là lối xếp chữ của Nam Bộ: cái áo kể trước cái quần.
Tiếng Anh: Clothes, with the coat named first.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đồ mặc, cũng nghĩa như quần áo, nhưng đây là lối xếp chữ của Nam Bộ: cái áo kể trước cái quần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồ mặc, cũng nghĩa như quần áo. Cái đáng để ý là lối xếp chữ: Nam Bộ kể cái áo trước, còn lối kia kể cái quần trước. Hai lối đều có trong kho văn, nhưng trong truyện Hồ Biểu Chánh thì áo quần chiếm phần lớn. Nghĩa không khác, chỉ khác thứ tự, nên đây là một chỗ nhận ra giọng miền.
🇬🇧 Garments, of the same meaning as the other order. What deserves marking is the order itself: the South names the coat first where the other form names the trousers first. Both appear in the corpus, but in the Southern novels this order has much the larger share. The sense is the same, so this is a place where the regional voice shows.
Thí dụ:
Chừng lối sáu giờ rưỡi, thiệt quả ông trở lại, có chở một gói áo quần lùm sùm.
About half past six he did indeed come back, carrying a great bundle of clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTôi vô trong buồng nó tôi coi, thì đồ đạc áo quần của nó không còn thứ gì hết.
I went into his room and looked, and not one of his things or his clothes was left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.
She bustled about seeing to the sewing of clothes and the buying of trunks to make up her brother's luggage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTrong mấy năm người ấy đi học thì cha mẹ cháu thường phụ cấp tiền bạc áo quần.
For the years that person was at school, my parents commonly helped out with money and clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNàng dòm vào: một chiếc chõng tre, chỉ có thế thôi, với áo quần móc trên vách.
She peeped in: one bamboo cot, that was all, with clothes hung on the wall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCô Kim thì lo thôi thúc cô Cúc tắm rửa rồi thay đổi áo quần cho mát mẻ sạch sẽ.
One of them kept urging the other to bathe and then change her clothes to be cool and clean.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhÀ, em lại quên đem đồ mát theo, để lát nữa lại khổ vì áo quần nát như hôm nọ.
Ah, and I have forgotten to bring the cool things, so that I shall suffer for my crumpled clothes as the other day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHai người nầy hỏi áo quần đâu mà mặc đó vậy, thì Thu Cúc cười mà không chịu nói.
These two asked where the clothes had come from to be worn so, and she laughed and would not tell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHào ngồi dậy thấy trời gần sáng và thấy Chức đang soạn áo quần thì bước lại gần.
He sat up, saw that day was near, and seeing the other sorting clothes he stepped over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợThanh Nguyên hỏi sớp-phơ có đem cái va-ly áo quần cô giao hồi trưa đó không.
She asked the driver whether he had brought the case of clothes she had handed him at noon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng lối sáu giờ rưỡi, thiệt quả ông trở lại, có chở một gói áo quần lùm sùm.”“Tôi vô trong buồng nó tôi coi, thì đồ đạc áo quần của nó không còn thứ gì hết.”“Thu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.”“Trong mấy năm người ấy đi học thì cha mẹ cháu thường phụ cấp tiền bạc áo quần.”“Nàng dòm vào: một chiếc chõng tre, chỉ có thế thôi, với áo quần móc trên vách.”“Cô Kim thì lo thôi thúc cô Cúc tắm rửa rồi thay đổi áo quần cho mát mẻ sạch sẽ.”“À, em lại quên đem đồ mát theo, để lát nữa lại khổ vì áo quần nát như hôm nọ.”“Hai người nầy hỏi áo quần đâu mà mặc đó vậy, thì Thu Cúc cười mà không chịu nói.”