Nghĩa của “áo pyjama” là gì?
Phần áo của bộ đồ pyjama, quần áo mặc nhà hoặc mặc ngủ, may bằng lụa hay vải mỏng.
Tiếng Anh: The top of a pair of pyjamas, the loungewear or nightwear set, made of silk or light cloth.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “áo pyjama”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phần áo của bộ đồ pyjama, thứ quần áo mặc nhà hoặc mặc ngủ, thường may bằng lụa hay vải mỏng. Ở miền Nam, bộ pyjama lâu nay cũng là đồ mặc trong nhà suốt ngày.
🇬🇧 The top of a pair of pyjamas, the loungewear or nightwear set, usually made of silk or light cloth. In the South pyjamas have long also been everyday clothes worn around the house.
Thí dụ:
Vì có thai nghén hơn 5 tháng, nên không trang điểm, cô mặc quần lụa trắng với áo pyjama lụa màu hường, nghe chồng về thì cô ra đứng dựa cửa sau mà chờ.
Being more than five months pregnant, she wore no makeup, just white silk trousers and a pink silk pyjama top, and when she heard her husband come home she went to stand by the back door to wait.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đăng Cao thọc hai tay vào túi áo pyjama đi lên đi xuống một hồi, rồi nói nữa rằng: „Hứ!”“Chồng Minh Tú từ trên lầu mặc áo pyjama, tay cầm quyển sách, bước xuống mấy bực cầu thang, hỏi:”Câu hỏi thường gặp về “áo pyjama”
“áo pyjama” nghĩa là gì?
Phần áo của bộ đồ pyjama, quần áo mặc nhà hoặc mặc ngủ, may bằng lụa hay vải mỏng.
“áo pyjama” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đoá hoa tàn của Hồ Biểu Chánh: “Đăng Cao thọc hai tay vào túi áo pyjama đi lên đi xuống một hồi, rồi nói nữa rằng: „Hứ!”
Từ “áo pyjama” có nguồn gốc từ đâu?
“áo pyjama” là từ mượn tiếng pháp, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“áo pyjama” có biến thể vùng miền nào?
“áo pyjama” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: áo pyjama (Văn liệu Việt Nam thế kỷ XX), áo pi-gia-ma; áo py-gia-ma (Dạng phiên âm), bộ pyjama; quần pyjama; áo choàng ngủ (Phân biệt).
“áo pyjama” thuộc từ loại gì?
“áo pyjama” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.