Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mạnh và dồn dập, tràn tới một lúc thật nhiều.

Tiếng Anh: Rushing in strongly and all at once, in a great torrent.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ào ạt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mạnh và dồn dập, tràn tới một lúc thật nhiều.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dồn dậpđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho mưa, gió và nước: mưa ào ạt, gió ào ạt, nước chảy ào ạt. Nó cũng tả cảm xúc dâng lên dồn dập, như niềm vui ào ạt như nước vỡ bờ, và cả nắng tràn qua cành lá.

🇬🇧 The corpus uses it most for rain, wind and water: pouring rain, gusting wind, water gushing. It also describes emotions surging up, such as joy rushing in like a flood breaking its banks, and even sunlight streaming through the leaves.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Gió mai ào ạt và ngọn triều lên tung bọt trắng như dan díu với những gót son.

The morning wind blew hard, and the rising tide tossed white foam as if flirting with rosy heels.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Mưa ào ạt đổ xuống từ lúc xế trưa, kéo trĩu nặng những cành non xuống đất.

Rain poured down in torrents from early afternoon, weighing the young branches down to the ground.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Cơn mưa thật to nhưng không ào ạt, những giọt mưa hiền hòa rơi trên cây lá trong vườn.

The rain was heavy but not torrential, the gentle drops falling on the trees and leaves in the garden.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nắng trước mặt hai đứa đột nhiên rực rỡ hơn lên, ào ạt qua cành lá xuống bờ cỏ, mặt ao.

The sunlight before the two of them suddenly grew brighter, streaming through the leaves onto the grassy bank and the pond.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Tính tấn công ào ạt trước mà nay ngậm câm như vậy, Dung rất bực bội.

Having planned to charge ahead boldly, and now being tongue tied like this, Dung was very annoyed.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Trong lòng tôi, nỗi niềm vui sướng lớn dần và ào ạt như nước vỡ bờ.

In my heart, joy grew and rushed out like water bursting its banks.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Cơn mưa ào ạt bên ngoài như chứng tỏ lời đe dọa của Nguyện lúc nãy.

The rain pouring outside seemed to confirm Nguyen's threat earlier.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Tiếng nước dội coong coong trên mái ngói và chảy ào ạt xuống cái bồn nuôi cá trên lối đi.

Water clanged on the tile roof and gushed down into the fish tank along the path.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Gió của tỉnh lỵ không ào ạt, lạ lùng như gió biển ở quê hương tôi.

The wind in the provincial town is not strong and wild like the sea wind in my hometown.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Niềm vui ào ạt, Thái Hòa bỗng cảm yêu đời, yêu người.

Joy flooded in, and Thai Hoa suddenly felt in love with life and with people.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Gió mai ào ạt và ngọn triều lên tung bọt trắng như dan díu với những gót son.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
“Mưa ào ạt đổ xuống từ lúc xế trưa, kéo trĩu nặng những cành non xuống đất.”
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 7
“Cơn mưa thật to nhưng không ào ạt, những giọt mưa hiền hòa rơi trên cây lá trong vườn.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
“Nắng trước mặt hai đứa đột nhiên rực rỡ hơn lên, ào ạt qua cành lá xuống bờ cỏ, mặt ao.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 2
“Tính tấn công ào ạt trước mà nay ngậm câm như vậy, Dung rất bực bội.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
“Trong lòng tôi, nỗi niềm vui sướng lớn dần và ào ạt như nước vỡ bờ.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 2
“Cơn mưa ào ạt bên ngoài như chứng tỏ lời đe dọa của Nguyện lúc nãy.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
“Tiếng nước dội coong coong trên mái ngói và chảy ào ạt xuống cái bồn nuôi cá trên lối đi.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 9