Nói về tiếng nước hay tiếng gió đổ xuống liền một hơi, và về cách làm dồn dập như vậy.
Tiếng Anh: Of the sound of water or wind coming down all in one rush, and of doing a thing in that same rush.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói về tiếng nước hay tiếng gió đổ xuống liền một hơi, và về cách làm dồn dập như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi đặt theo âm của nước và gió. Trong kho văn Nam Bộ nó trước hết là mưa và gió: trời mưa tới ào ào, nước đổ ào ào gió thổi vụt vụt, mưa chảy ào ào trên sân, nghe tiếng gió ào ào. Rồi nó qua cách người ta làm, nghĩa là mau và không kịp nghĩ: chạy ào ào xuống bếp không nghe lời năn nỉ, ào ào nhẩy xuống, đem chà ào ào sồn sột trên tay. Nó cũng nói về đàn chim và về lá: một đàn chim biển ào ào bay đến, những đỉnh cây ào ào trút lá xuống.
🇬🇧 This is a doubled word set to the sound of water and wind. In the Southern corpus it is first rain and wind, rain arriving in a rush, water pouring down, rain running over a yard, the sound of wind. Then it passes to the manner of a person, quick and without pausing to think, running down to the kitchen, jumping in, scrubbing hard. It is said of birds and of leaves as well, a flock of sea birds coming, treetops shedding their leaves.
Thí dụ:
Trời mưa tới ào ào; cách chẳng bao lâu nước trên mái nhà đổ xuống nghe rôn rổn.
The rain came down in a rush, and before long the water off the roof was falling with a clatter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVừa tới Tịnh Biên thì gặp một đám mưa lớn, nước đổ ào ào, gió thổi vụt vụt.
Arriving at Tinh Bien they met a heavy shower, the water pouring down in a rush and the wind whipping.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBàn chải giặt quần áo, đem chà ào ào, sồn sột trên tay chắc là đau lắm nhỉ?
A brush for washing clothes, scrubbed in a rush and scraping over the hand, must surely hurt.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIĐoàn Nhân ngư đang nô đùa, bỗng trông thấy một đàn chim biển ào ào bay đến.
The mermaid company were at their play when suddenly they saw a flock of sea birds come rushing in.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaVân Phi thay đồ xông trước nhất, chạy ào ào xuống bếp không nghe lời năn nỉ của Thủy.
Van Phi changed and dashed off first, running down to the kitchen in a rush without heeding Thuy's pleading.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiGió lớn đến nỗi làm gãy gục những ngọn cây non trong vườn và mưa chảy ào ào trên sân.
The wind was so strong it snapped the young treetops in the garden, and the rain ran in a rush over the yard.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnĐám con nhà Hoàng đã quen thuộc nơi này, ném phao xuống khu nước cạn và ào ào nhẩy xuống.
Hoang's children knew the place well, and threw their floats into the shallows and jumped in with a rush.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNhưng thiên hạ vừa mới nằm yên chỗ thì họ đã nghe tiếng gió ào ào.
But no sooner had everyone settled in their places than they heard the wind coming in a rush.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTrong tiếng mưa đổ ào ào, Tâm nghe như là trời đất đang sụp đổ, cảnh tận thế đang diễn ra.
In the rush of the falling rain, Tam felt as though heaven and earth were collapsing and the end of the world at hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi thấy những đỉnh cây ào ào trút lá xuống, gió đưa lá bay tan nát khắp một khoảng không.
I saw the treetops shedding their leaves in a rush, the wind carrying the leaves in tatters across a whole stretch of sky.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời mưa tới ào ào; cách chẳng bao lâu nước trên mái nhà đổ xuống nghe rôn rổn.”“Vừa tới Tịnh Biên thì gặp một đám mưa lớn, nước đổ ào ào, gió thổi vụt vụt.”“Bàn chải giặt quần áo, đem chà ào ào, sồn sột trên tay chắc là đau lắm nhỉ?”“Đoàn Nhân ngư đang nô đùa, bỗng trông thấy một đàn chim biển ào ào bay đến.”“Vân Phi thay đồ xông trước nhất, chạy ào ào xuống bếp không nghe lời năn nỉ của Thủy.”“Gió lớn đến nỗi làm gãy gục những ngọn cây non trong vườn và mưa chảy ào ào trên sân.”“Đám con nhà Hoàng đã quen thuộc nơi này, ném phao xuống khu nước cạn và ào ào nhẩy xuống.”“Nhưng thiên hạ vừa mới nằm yên chỗ thì họ đã nghe tiếng gió ào ào.”