Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái hình không có thiệt mà mình thấy, mình tin, rồi nó tan.

Tiếng Anh: An image with nothing real behind it, which one sees and believes, and which then breaks up.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ảo ảnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái hình không có thiệt mà mình thấy, mình tin, rồi nó tan.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái hình không có thiệt mà mình thấy mình tin, rồi nó tanđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ theo sau nó nhiều nhứt là chữ tan: bao nhiêu ảo ảnh lại tan đi, ảo ảnh tan là không còn gì cả trong lòng cô, ảo ảnh vừa tan biến, thương tiếc không biết bao nhiêu cái ảo ảnh đã tan. Nó là thứ người ta nuôi hay nuôi không được: không còn nuôi được ảo ảnh làm lại cuộc đời, giúp họ mất được ảo ảnh. Nó được đem cân với cái thiệt rồi thấy mỏng: một thứ ảo ảnh càng ngày càng xa càng mờ, mơ hồ như ảo ảnh trong sương mù. Và một câu trong kho văn chịu rằng nó làm ra hạnh phúc thiệt: ảo ảnh cũng tạo hạnh phúc thật được, miễn nó không tan vỡ.

🇬🇧 In the corpus the word that follows this one most often is the word for breaking up. It is something people keep, or fail to keep. Weighed against the plain fact it is found thin. And one line in the corpus grants that it can make real happiness, so long as it does not break.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mối tình suông nơi nàng chính là mớ ảo ảnh nơi Quí mà chàng đã nói đến khi nãy.

That bare love of hers was the very illusion in Qui that he had spoken of a moment ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Có lẽ cảnh mát mẻ ở đây giúp họ mất được ảo ảnh hay sao mà xem ra họ vui tươi lắm.

Perhaps the cool of this place helps them lose their illusions, for they look very cheerful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Con cóc hỏng rồi, nàng thương tiếc không biết bao nhiêu cái ảo ảnh đã tan.

The toad was spoilt, and she mourned beyond telling for all the illusions that had broken up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Chỉ có cô gái Việt-Ấn nầy đây mới là cái ảo ảnh mà nàng nhìn say mê như trẻ con nhìn mống trời.

Only this half Indian girl was the illusion she gazed at, rapt as a child gazing at a rainbow.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Đó là một thứ ảo ảnh càng ngày càng xa, càng mờ và ta càng quí trọng chính vì sự mong manh của nó.

It is a kind of illusion that grows day by day further off and dimmer, and that we prize the more for its very frailty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Bao nhiêu ảo ảnh lại tan đi vòng phép lại rơi xuống đất.

All the illusions broke up again, and the ring of spells fell to the ground.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Ảo ảnh tan là không còn gì cả trong lòng cô.

The illusion once broken up, there was nothing left at all in her heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Như vậy, Định không thể bị ảo ảnh như khi nhìn các vũ nữ dưới ánh đèn màu, da nhăn cũng cứ trông như là non mởn.

In this way Dinh could not be deceived as he was when he looked at the dancers under the coloured lights, where wrinkled skin still seemed fresh and young.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Tại sao em không nghĩ đến làm lại cuộc đời với một viên tư chức tối tăm, em sẽ không sung sướng nhưng mà chắc chắn là bảo đảm hơn những ảo ảnh mà em còn tham vọng.

Why do you not think of making your life over with some obscure clerk? You would not be happy, but it would surely be safer than the illusions you still hanker after.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ảo ảnh vừa tan biến và giấc mơ chín tháng của chàng chỉ là một giấc mơ.

The illusion had just broken up, and his dream of nine months was only a dream.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mối tình suông nơi nàng chính là mớ ảo ảnh nơi Quí mà chàng đã nói đến khi nãy.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Có lẽ cảnh mát mẻ ở đây giúp họ mất được ảo ảnh hay sao mà xem ra họ vui tươi lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Xác không chôn
“Con cóc hỏng rồi, nàng thương tiếc không biết bao nhiêu cái ảo ảnh đã tan.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Chỉ có cô gái Việt-Ấn nầy đây mới là cái ảo ảnh mà nàng nhìn say mê như trẻ con nhìn mống trời.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Đó là một thứ ảo ảnh càng ngày càng xa, càng mờ và ta càng quí trọng chính vì sự mong manh của nó.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Bao nhiêu ảo ảnh lại tan đi vòng phép lại rơi xuống đất.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, III. Lên tiên lần thứ ba
“Ảo ảnh tan là không còn gì cả trong lòng cô.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
“Như vậy, Định không thể bị ảo ảnh như khi nhìn các vũ nữ dưới ánh đèn màu, da nhăn cũng cứ trông như là non mởn.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 1