Trở lại từ điển

anh hùng ca

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “anh hùng ca” là gì?

Bài thơ hay câu chuyện dài kể những việc lớn lao, gan dạ của người xưa; cũng nói một thời, một việc lớn lao đáng kể lại như vậy.

Tiếng Anh: A long poem or tale telling of the great and brave deeds of people of old; also a time or an undertaking grand enough to be told that way.

Cách đọc
anh hùng ca(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “anh hùng ca”:

1 nét nghĩa
1chuyện kể việc lớn lao, gan dạđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Anh hùng ca là chuyện kể những việc lớn lao, gan dạ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ thiên: một thiên anh hùng ca, và nói theo nghĩa bóng về một thời đáng nhớ: cuộc vượt biển đi tìm đất mới, thời đánh cọp phá rừng khai hoang miền Nam.

🇬🇧 It names a tale of great and brave deeds. In the Southern corpus it follows a word for a long piece of writing, and it is used figuratively of a memorable age: a sea crossing in search of new land, the time of fighting tigers and clearing forest to open up the South.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + anh hùng cacó / dùng / giữ + anh hùng caanh hùng ca + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cuộc di cư cách đây 5.000 năm bằng đường biển, phải là một thiên anh hùng ca, nhưng truyền thuyết, huyền thoại và cổ tích ta, tiếc thay lại chẳng giữ được mảnh vụn nào cả.

The migration by sea 5,000 years ago must have been an epic, yet our legends, myths and old tales have, alas, kept not a single fragment of it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Chúng có nhớ đâu rằng ông cụ là con của những người tiên phuông đi khai hoang miền Nam nầy, và thời kỳ đánh cọp phá rừng, là thiên anh hùng ca mà ông cụ hãnh diện lắm, kể mãi đến chết cũng chưa chán.

They did not remember that the old man was the son of the pioneers who came to open up this Southern land, and that the time of fighting tigers and clearing forest was an epic he was very proud of, one he could tell until his dying day without tiring.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cuộc di cư cách đây 5.000 năm bằng đường biển, phải là một thiên anh hùng ca, nhưng truyền thuyết, huyền thoại và cổ tích ta, tiếc thay lại chẳng giữ được mảnh vụn nào cả.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 11. Phụ lục và kết luận
“Chúng có nhớ đâu rằng ông cụ là con của những người tiên phuông đi khai hoang miền Nam nầy, và thời kỳ đánh cọp phá rừng, là thiên anh hùng ca mà ông cụ hãnh diện lắm, kể mãi đến chết cũng chưa chán.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “anh hùng ca”

“anh hùng ca” nghĩa là gì?

Bài thơ hay câu chuyện dài kể những việc lớn lao, gan dạ của người xưa; cũng nói một thời, một việc lớn lao đáng kể lại như vậy.

“anh hùng ca” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Cuộc di cư cách đây 5.000 năm bằng đường biển, phải là một thiên anh hùng ca, nhưng truyền thuyết, huyền thoại và cổ tích ta, tiếc thay lại chẳng giữ được mảnh vụn nào cả.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.