Nghĩa của “ẩn số” là gì?
Con số chưa biết, phải tìm ra, trong một bài toán; cũng nói điều còn chưa rõ trong một chuyện rắc rối.
Tiếng Anh: The number not yet known that has to be found in a mathematical problem; also a thing still unclear in a tangled matter.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ẩn số”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ẩn số là cái chưa biết trong một bài toán. Trong kho văn Nam Bộ nó được dùng theo nghĩa bóng: chuyện khó hiểu được ví như bài toán bể đầu, bỏ được một điều ngờ là loại bớt một ẩn số.
🇬🇧 It is the unknown in a mathematical problem. In the Southern corpus it is used figuratively: a puzzling matter is likened to a head-splitting problem, and setting aside one doubt is striking out one unknown.
Thí dụ:
Dầu sao, sự vắng bóng dấu vết và vẻ vô lý của giả thuyết của chàng cũng giúp chàng vui lòng được mà đã loại bớt một ẩn số trong bài toán bể đầu.
In any case, the absence of any trace and the unlikeliness of his theory at least let him feel glad that he had struck one unknown out of the head-splitting problem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dầu sao, sự vắng bóng dấu vết và vẻ vô lý của giả thuyết của chàng cũng giúp chàng vui lòng được mà đã loại bớt một ẩn số trong bài toán bể đầu.”Câu hỏi thường gặp về “ẩn số”
“ẩn số” nghĩa là gì?
Con số chưa biết, phải tìm ra, trong một bài toán; cũng nói điều còn chưa rõ trong một chuyện rắc rối.
“ẩn số” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Dầu sao, sự vắng bóng dấu vết và vẻ vô lý của giả thuyết của chàng cũng giúp chàng vui lòng được mà đã loại bớt một ẩn số trong bài toán bể đầu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.