Trở lại từ điển

ăn quả nhớ kẻ trồng cây

tục ngữbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là gì?

Đây là lời nhắc phải biết ơn những người đã tạo ra hoặc góp phần tạo ra thành quả mà mình đang được hưởng.

Tiếng Anh: This proverb advises people to remember and be grateful to those whose work, care, or sacrifice has brought them benefits. It is often used to remind someone to acknowledge help rather than take success for granted.

Cách đọc
ăn quả nhớ kẻ trồng cây(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”:

1 nét nghĩa
1biết ơn người tạo ra thành quảđạo đức và quan hệ xã hội[thường]
B1

🇻🇳 Lời khuyên nhắc một người không quên công sức, sự giúp đỡ hoặc sự hy sinh của người khác khi mình nhận được lợi ích hay thành công.

🇬🇧 A saying that advises people not to forget the effort, help, or sacrifice of those who have given them a benefit or helped them succeed.

Cụm thường gặp:
đạo lý “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”bài học “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”nhắc nhau “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
Mẫu ngữ pháp:
nhắc ai “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”theo đạo lý “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”“ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là lời nhắc phải biết ơn

Thí dụ:

Má dặn con: “Được học bổng rồi thì phải ăn quả nhớ kẻ trồng cây, nhớ cảm ơn thầy cô.”

Mother told her child, “Now that you have received a scholarship, remember those who made it possible and thank your teachers.”

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Mình được chị hàng xóm chỉ nghề, nên phải ăn quả nhớ kẻ trồng cây,” Lan nói rồi mang quà sang thăm chị.

“My female neighbor taught me the trade, so I must remember her kindness,” Lan said, then took a gift to visit her.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong bài phát biểu nghỉ hưu, ông Minh nhắc đến bài học ăn quả nhớ kẻ trồng cây và cảm ơn người thợ cả đã dạy nghề cho mình.

In his retirement speech, Mr. Minh mentioned the lesson of remembering those who made his success possible and thanked the master craftsman who had taught him the trade.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cả nhà ghi câu ăn quả nhớ kẻ trồng cây lên tấm thiệp gởi bà ngoại của các con, vì bà đã nuôi mẹ các con ăn học trong những năm khó khăn.

The whole family wrote the proverb about remembering those who made things possible on a card for the children’s maternal grandmother, because she had supported the children’s mother through school during difficult years.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Sau khi đội thợ sửa xong con hẻm, anh Tư góp tiền làm bảng cảm ơn họ và nói đó là cách giữ đạo lý ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

After the work crew finished repairing the alley, Mr. Tư contributed money for a sign thanking them and said it was a way to uphold the principle of remembering those who made the benefit possible.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhóm học sinh chọn chủ đề ăn quả nhớ kẻ trồng cây cho buổi tri ân các cô chú bảo vệ và lao công đã giữ trường sạch sẽ, an toàn để các em học tập mỗi ngày.

The students chose the theme of remembering those who make benefits possible for an appreciation event for the security guards and cleaners who had kept the school clean and safe for them to study in each day.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chủ quán treo câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây bên ảnh người dì, là em gái ruột của mẹ anh, đã cho anh mượn vốn mở quán.

The shop owner displayed the proverb about remembering those who made success possible beside a photo of his aunt, his mother’s biological younger sister, who had lent him the money to open the shop.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhận bằng tốt nghiệp, Huy nhớ lời ba dặn phải ăn quả nhớ kẻ trồng cây vì mẹ đã bán hàng nuôi anh ăn học, rồi gọi về cảm ơn mẹ.

When Huy received his graduation certificate, he remembered his father’s reminder to be grateful, because his mother had supported his schooling by selling goods, and he called home to thank her.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô y tá nhờ các em tình nguyện viên viết thiệp cảm ơn người hiến máu đã giúp bệnh nhân trong khoa qua cơn nguy kịch; cô nói đó là ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

The nurse asked the young volunteers to write cards thanking the blood donors whose donations had helped patients in the ward survive a critical condition; she said this was an example of remembering those who made the benefit possible.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Thấy bạn nhận hết công lao của cả nhóm, Phúc nhắc khẽ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, đừng quên phần của mọi người.”

Seeing a friend take credit for the whole group’s work, Phúc quietly reminded them, “Remember the people who made this possible; do not forget everyone’s contribution.”

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,”
Thái Bạch, Thi Văn Quốc Cấm Thời Thuộc Pháp, Phần Thi Ca
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, người cư xử có thủy chung tiền hậu.”
Thái Bạch, Thi Văn Quốc Cấm Thời Thuộc Pháp, Phần Phú Và Văn Tế
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

“ăn quả nhớ kẻ trồng cây” nghĩa là gì?

Đây là lời nhắc phải biết ơn những người đã tạo ra hoặc góp phần tạo ra thành quả mà mình đang được hưởng.

“ăn quả nhớ kẻ trồng cây” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thi Văn Quốc Cấm Thời Thuộc Pháp của Thái Bạch: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.