Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ăn rồi” là gì?

Ăn xong bữa, dùng để nói việc ăn đã xong rồi mới tới việc khác.

Tiếng Anh: Having finished eating, said to mark that the meal is over before the next thing happens.

Cách đọc
ăn rồi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ăn rồi”:

1 nét nghĩa
1ăn xongđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Trong tiếng Nam Bộ chữ rồi đứng sau động từ có nghĩa là xong, nên ăn rồi là ăn xong. Kho văn dùng nó để nối hai việc trong ngày: ăn rồi mới rửa chén, ăn rồi đi cho kịp con nước, ăn rồi đi dạy, ăn rồi sẽ về. Nó hay đứng đầu câu hay sau chữ chừng (chừng ăn rồi) để chỉ lúc bữa ăn vừa xong, và vế sau hay có mới, sẽ, liền.

🇬🇧 In Southern speech the word after a verb here means finished, so the phrase means having eaten. The corpus uses it to link two things in a day: eat, then wash the dishes; eat, then leave in time for the tide; eat, then go teach; eat before going home. It often opens a sentence or follows a word for when, marking the moment the meal is done, and the next clause often has words for only then, will or at once.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ăn rồi + tân ngữăn rồi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ăn rồi

Thí dụ:

Chừng ăn rồi, nó mới bưng hết chén dĩa đem ra sau mà rửa, và úp vô sóng tử-tế.

Once they had eaten, the child carried all the bowls and plates out back to wash, and stacked them neatly in the rack.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Chừng ăn rồi chàng mới chịu vặn đèn lên cho sáng đặng đi rửa tay và uống nước.

Only after he had eaten did he turn the lamp up bright to go wash his hands and have a drink of water.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Bà hun con và cười, rồi hối bạn nấu cơm riết đặng ăn rồi đi cho kịp con nước.

She kissed her child and laughed, then urged her friend to hurry and cook the rice so they could eat and leave in time for the tide.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Ăn rồi người nhà bưng dọn hết, ba bà mới nằm chung trên bộ ván nói chuyện chơi.

After the meal the household cleared everything away, and the three ladies lay together on the plank bed chatting.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Một hôm, Lan dậy sớm nấu cơm ăn rồi đi dạy, Lệ và Phong cũng đi học một lượt.

One day Lan got up early, cooked rice, ate and went off to teach, and Le and Phong went to school at the same time.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Buổi chiều, ông đem mớ cơm nguội ra ăn rồi dỗ giấc ngủ cho đến khi gần sáng.

In the afternoon he brought out a bit of cold rice, ate it, and coaxed himself to sleep until nearly dawn.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ăn rồi Vĩnh Xuân bước lại hỏi Tân Phong có tính đi chơi chỗ nào hay không.

After eating, Vinh Xuan came over and asked Tan Phong whether she planned to go out anywhere.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Vậy ông có gạo thì nấu cho tôi ba hột cơm đặng ăn rồi ông sẽ đi mượn ghe.

So if you have rice, cook me a few grains so I can eat, and then you can go borrow a boat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Thủ Nghĩa ăn rồi liền lạy bà già mà tạ ơn và hỏi thăm đường đi Tân Châu.

After eating, Thu Nghia bowed to the old woman to thank her and asked the way to Tan Chau.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Để chiều tôi biểu chị Mười nấu cơm sớm một chút đặng cô em ăn rồi sẽ về.

This afternoon I will tell Chi Muoi to cook a bit early so the young lady can eat before going home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chừng ăn rồi, nó mới bưng hết chén dĩa đem ra sau mà rửa, và úp vô sóng tử-tế.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 1
“Chừng ăn rồi chàng mới chịu vặn đèn lên cho sáng đặng đi rửa tay và uống nước.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 6
“Bà hun con và cười, rồi hối bạn nấu cơm riết đặng ăn rồi đi cho kịp con nước.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 5
“Ăn rồi người nhà bưng dọn hết, ba bà mới nằm chung trên bộ ván nói chuyện chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 14
“Một hôm, Lan dậy sớm nấu cơm ăn rồi đi dạy, Lệ và Phong cũng đi học một lượt.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Buổi chiều, ông đem mớ cơm nguội ra ăn rồi dỗ giấc ngủ cho đến khi gần sáng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Ăn rồi Vĩnh Xuân bước lại hỏi Tân Phong có tính đi chơi chỗ nào hay không.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 11
“Vậy ông có gạo thì nấu cho tôi ba hột cơm đặng ăn rồi ông sẽ đi mượn ghe.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 16 - Quyển thứ 5 - Nghĩa nặng tình sâu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ăn rồi”

“ăn rồi” nghĩa là gì?

Ăn xong bữa, dùng để nói việc ăn đã xong rồi mới tới việc khác.

“ăn rồi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lạc đường của Hồ Biểu Chánh: “Chừng ăn rồi, nó mới bưng hết chén dĩa đem ra sau mà rửa, và úp vô sóng tử-tế.”

Từ “ăn rồi” có nguồn gốc từ đâu?

“ăn rồi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ăn rồi” thuộc từ loại gì?

“ăn rồi” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.