Trở lại từ điển

ân nghĩa

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ân nghĩa” là gì?

Ơn sâu người ta đã làm cho mình, điều mình phải ghi nhớ và lo đền đáp lại.

Tiếng Anh: A deep kindness someone has done for you, something to be remembered and repaid; a debt of gratitude.

Cách đọc
ân nghĩa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ân nghĩa”:

1 nét nghĩa
1ơn sâu phải nhớ, phải đềnđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Ân nghĩa là ơn sâu của người đã giúp mình, thứ ơn phải nhớ hoài và tìm cách đền lại. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: ân nghĩa lớn lắm, ân nghĩa nầy tôi nguyền tạc dạ trọn đời, làm được một việc ân nghĩa toàn vẹn. Người làm ơn thì hay gạt đi: sao còn nhắc chuyện ân nghĩa làm gì, chớ ân nghĩa gì đâu. Tiếng nầy trang trọng, hay gặp trong lời cám ơn và trong lời từ chối nhận ơn.

🇬🇧 It names a deep kindness received from someone who helped you, the kind that must always be remembered and somehow repaid. In the Southern corpus it goes with: a very great kindness, a kindness I vow to keep engraved in my heart all my life, to carry through an act of kindness whole and complete. The one who did the favour tends to wave it away: why still speak of a debt of gratitude, there is no debt in that. It is a formal word, common in thanks and in polite refusals to be thanked.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ân nghĩacó / dùng / giữ + ân nghĩaân nghĩa + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vậy em lo buôn bán, anh lo học tập, mỗi người lo một thế, góp sức cùng nhau mà xây nên hạnh phúc chung, chớ ân nghĩa gì đâu.

So I will see to the trading and you see to your studies, each doing a part, joining our efforts to build a shared happiness; there is no debt of gratitude in that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Con đã hiểu thầy như thế, sao còn nói đến ân nghĩa làm gì?

Since you understand your teacher so well, why still speak of a debt of gratitude?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Bà Hòa đứng ngó theo, bà chúm chím cười, trong lòng hân hoan vì đã làm được một việc ân nghĩa toàn vẹn.

Mrs Hoa stood watching them go, smiling to herself, glad at heart to have carried through, whole and complete, an act that repaid a kindness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nếu anh giúp tôi ân nghĩa lớn lắm.

If you help me, it will be a very great kindness that I owe you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Ân nghĩa nầy tôi nguyền tạc dạ trọn đời, dầu kiếp nầy tôi đền đáp cho cậu không được, thì tôi cũng nguyện kiếp sau làm thân trâu ngựa mà trả ơn cho cậu.

This kindness I vow to keep engraved in my heart all my life; even if I cannot repay you in this life, I pray to be born a buffalo or a horse in the next so as to pay back what I owe you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vậy em lo buôn bán, anh lo học tập, mỗi người lo một thế, góp sức cùng nhau mà xây nên hạnh phúc chung, chớ ân nghĩa gì đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 5
“Con đã hiểu thầy như thế, sao còn nói đến ân nghĩa làm gì?”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, IV. Dê đi thi
“Bà Hòa đứng ngó theo, bà chúm chím cười, trong lòng hân hoan vì đã làm được một việc ân nghĩa toàn vẹn.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 15
“Nếu anh giúp tôi ân nghĩa lớn lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 4
“Ân nghĩa nầy tôi nguyền tạc dạ trọn đời, dầu kiếp nầy tôi đền đáp cho cậu không được, thì tôi cũng nguyện kiếp sau làm thân trâu ngựa mà trả ơn cho cậu.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ân nghĩa”

“ân nghĩa” nghĩa là gì?

Ơn sâu người ta đã làm cho mình, điều mình phải ghi nhớ và lo đền đáp lại.

“ân nghĩa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Vậy em lo buôn bán, anh lo học tập, mỗi người lo một thế, góp sức cùng nhau mà xây nên hạnh phúc chung, chớ ân nghĩa gì đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.