Người đã giúp đỡ, cứu mình hay làm ơn cho mình, mà mình mang ơn.
Tiếng Anh: A benefactor; someone who has helped, rescued or done one a kindness, to whom one is indebted.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đã giúp đỡ, cứu mình hay làm ơn cho mình, mà mình mang ơn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với đại và của: đại ân nhân của nhà mình, ân nhân của gia đình, ân nhân của hắn. Người được giúp trong truyện hay khó lòng từ chối điều ân nhân nhờ cậy, và hay đau lòng khi phải chia tay hay thấy ân nhân gặp nạn. Nó hay đi với đáp nghĩa, tiễn và chào.
🇬🇧 The corpus often uses it with great and of: the family's great benefactor, the household's benefactor, his benefactor. Those helped in these stories can hardly refuse a benefactor's request, and are often grieved to part from them or see them in trouble. It pairs with repay, see off and greet.
Thí dụ:
Về nói lại với ân nhân rằng, hiện nay công chúa đang đau mắt.
Go back and tell our benefactor that the princess now has sore eyes.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTám Huỳnh bỏ quên chi tiết nầy là Thạch Poul là đại ân nhân của ông mà cũng là ân nhân của Nhan nữa.
Tam Huynh forgot this detail: Thach Poul was his great benefactor and Nhan's benefactor too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpSở dĩ năm ngoái tôi cực lòng phải nhận cô Mỹ là vì có một ân nhân của tôi gởi gắm, tôi khó lòng mà từ chối.
The reason I reluctantly took Miss My last year was that a benefactor of mine entrusted her to me, and I could hardly refuse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCông việc đầu tiên của tên bất lương là đi lượm con dao rồi trở lên, đứng trước mặt ân nhân của hắn mà nhìn.
The scoundrel's first act was to pick up the knife, come back up and stand staring at his benefactor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCon bé để ân nhân lôi nó, nhưng mặt nó rầu lắm.
The little girl let her benefactor pull her along, but she looked very sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChàng đành nhỏ lệ tiễn người ân nhân hạc giá.
He tearfully saw off his benefactor's funeral procession.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐoạn mỉm cười cúi đầu chào vị ân nhân.
Then she smiled and bowed to her benefactor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngỔng là đại ân nhân của nhà mình.
He is our family's great benefactor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýViên thiếu úy ngùi ngùi ngóng theo hình bóng của một ân nhân mà ông ta khó thể gặp mặt lại nữa được, rồi tần ngần cúi xuống nhìn bộ quần áo đen đang cầm trong tay.
The second lieutenant gazed wistfully after a benefactor he would hardly meet again, then looked down pensively at the black clothes in his hands.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHai bên đều là tình nghĩa là ân nhân của tôi.
Both sides are bonds of gratitude; both are my benefactors.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Về nói lại với ân nhân rằng, hiện nay công chúa đang đau mắt.”“Tám Huỳnh bỏ quên chi tiết nầy là Thạch Poul là đại ân nhân của ông mà cũng là ân nhân của Nhan nữa.”“Sở dĩ năm ngoái tôi cực lòng phải nhận cô Mỹ là vì có một ân nhân của tôi gởi gắm, tôi khó lòng mà từ chối.”“Công việc đầu tiên của tên bất lương là đi lượm con dao rồi trở lên, đứng trước mặt ân nhân của hắn mà nhìn.”“Con bé để ân nhân lôi nó, nhưng mặt nó rầu lắm.”“Chàng đành nhỏ lệ tiễn người ân nhân hạc giá.”“Đoạn mỉm cười cúi đầu chào vị ân nhân.”“Ổng là đại ân nhân của nhà mình.”