Trở lại từ điển

ẩn danh

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ẩn danh” là gì?

Giấu tên mình, không cho người ta biết mình là ai.

Tiếng Anh: Keeping one's name hidden, not letting people know who one is.

Cách đọc
ẩn danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ẩn danh”:

1 nét nghĩa
1giấu tên, không cho biết là aiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Ẩn danh là giấu tên, không ra mặt. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tiếng chỉ người: ông khách ẩn danh là người khách gởi bài thơ tặng mà không cho biết tên thiệt.

🇬🇧 It means hiding one's name and not coming forward. In the Southern corpus it follows a word for a person: the anonymous guest is a customer who sends a poem as a gift without giving his real name.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ẩn danhẩn danh + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ẩn danh

Thí dụ:

Nàng lại không biết ngâm thơ nên đành phụ lòng ông khách ẩn danh vậy.

And she did not know how to recite poetry, so she had to disappoint the anonymous gentleman.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng lại không biết ngâm thơ nên đành phụ lòng ông khách ẩn danh vậy.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Quất ông tơ cái trót
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ẩn danh”

“ẩn danh” nghĩa là gì?

Giấu tên mình, không cho người ta biết mình là ai.

“ẩn danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Nàng lại không biết ngâm thơ nên đành phụ lòng ông khách ẩn danh vậy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.