Sốt sắng và chu đáo với người ta, cái tử tế có nài nỉ ở trong.
Tiếng Anh: Attentive and thorough toward others, a kindness with pressing in it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sốt sắng và chu đáo với người ta, cái tử tế có nài nỉ ở trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chu đáo mà nài. Cái đáng để ý là chữ nầy không phải chỉ tử tế suông: người ân cần thì mời hoài, cầm ở lại, dặn tới dặn lui, nên người được mời có khi không từ chối được. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba việc: mời, tiếp đãi, và dặn dò. Nó cũng đo được và chia được: Thúy phải chia đều ân cần.
🇬🇧 Thorough and pressing. What is worth noticing is that it is not mere kindness: an attentive person invites again and again, presses a guest to stay, repeats an instruction, so that the other sometimes cannot refuse. In the Southern corpus it goes with three acts: inviting, receiving, and charging somebody with something. It can also be measured and divided out.
Thí dụ:
Theo ý ông nên đi cho gấp bởi vì Khải Quang ân cần lắm chớ không phải lơ là.
In his view we should go at once, since Khai Quang was very pressing and not merely polite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThầy Phát không cho, ân cần cầm ở lại mà nghỉ rồi khuya ra xe cũng về được.
Master Phat would not have it, and pressed him to stay and rest and take a late car home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiKhông hiểu sao những lời ân cần của chú Phan càng khiến Trà ghét chú thậm tệ hơn.
I cannot think why Uncle Phan's attentive words made Tra hate him the more bitterly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBà đã ân cần mời hoài, nếu hai con không qua, té ra thất lễ hoặc vô tình.
She has pressed us again and again, so if the two of us do not go it will look discourteous or unfeeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýPhu nhơn ân cần dặn tôi dầu cực khổ cho mấy cũng phải ráng theo mà phục sự công tử.
Her ladyship charged me attentively that however hard it might be I must follow and serve the young master.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngHai Lọt mắt nở như hoa và láy mắt ra hiệu cho Hoàng săn sóc họ ân cần thêm chút nữa.
Hai Lot's eyes opened like a flower and he signalled Hoang to attend on them a little more closely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThọ biết vậy nhưng ông Hội Đồng ân cần lưu lại, chàng không thể chối từ.
Tho knew it, but the councillor pressed him attentively to stay and he could not refuse.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHơn nữa, tôi tin tưởng nơi bản chất hiền hòa và sự ân cần của bà Henri.
Moreover I trust in the gentle nature of Madam Henri and in her attentiveness.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBà Phủ ân cần tiếp đãi, tính cầm Kỳ-Tâm ở lại mà chờ Trường-Xuân qua.
The prefect's wife received him attentively and thought to keep Ky Tam there to wait for Truong Xuan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngBan đêm thầy lại dạy riêng cho nữa, mà thầy dạy ân cần chớ không phải dạy cho có chừng.
At night he gave private lessons besides, and taught attentively and not just for form.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo ý ông nên đi cho gấp bởi vì Khải Quang ân cần lắm chớ không phải lơ là.”“Thầy Phát không cho, ân cần cầm ở lại mà nghỉ rồi khuya ra xe cũng về được.”“Không hiểu sao những lời ân cần của chú Phan càng khiến Trà ghét chú thậm tệ hơn.”“Bà đã ân cần mời hoài, nếu hai con không qua, té ra thất lễ hoặc vô tình.”“Phu nhơn ân cần dặn tôi dầu cực khổ cho mấy cũng phải ráng theo mà phục sự công tử.”“Hai Lọt mắt nở như hoa và láy mắt ra hiệu cho Hoàng săn sóc họ ân cần thêm chút nữa.”“Thọ biết vậy nhưng ông Hội Đồng ân cần lưu lại, chàng không thể chối từ.”“Hơn nữa, tôi tin tưởng nơi bản chất hiền hòa và sự ân cần của bà Henri.”