Lánh đời, sống ẩn một nơi vắng vẻ, không màng danh lợi.
Tiếng Anh: To withdraw from the world and live hidden away, indifferent to fame and gain.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lánh đời, sống ẩn một nơi vắng vẻ, không màng danh lợi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nhà nho, ông đồ, nhà sư và người chán đời tìm chỗ hẻo lánh mà ở: nhà nho ẩn dật, một Tiến sĩ ẩn dật, tìm chỗ hẻo lánh mà ẩn dật, đời sống ẩn dật. Nó cũng làm tính từ và danh từ, như chân tài ẩn dật, sự ẩn dật. Kho văn còn dùng nó theo lối vui cho người ít ra đường, như bỏ đời sống ẩn dật trong nhà.
🇬🇧 The corpus often uses it for Confucian scholars, village teachers, monks and the world weary seeking a remote place: a reclusive scholar, a hermit doctor of letters, finding a remote spot to withdraw to, a hermit's life. It also serves as adjective and noun, like a hidden talent, or seclusion. The corpus also uses it jokingly for stay at homes, like giving up a hermit's life indoors.
Thí dụ:
Rồi đó chàng cũng đánh một giấc, không bận tâm đến nàng tiên ẩn dật bên kia nữa.
Then he too dozed off, no longer bothered about the reclusive fairy next door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhư mỏa đây, hồi trước mỏa có cái óc xu hướng về sự ẩn dật bao giờ đâu.
Take me, for instance; I never used to have any leaning towards a hermit's life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThưa bác, anh em cháu là người Sài gòn, chán đời nên muốn tìm chỗ hẻo lánh mà ẩn dật.
Sir, we brothers are from Sai Gon; weary of the world, we want to find a remote place to live in seclusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaPhần cơm xách Hiếu vẫn giữ, mặc dầu đã bỏ đời sống ẩn dật trong nhà.
Hieu still kept the job of fetching the meals, though she had given up her hermit's life indoors.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCon biết thầy là một chân tài ẩn dật, không màng phú quý công danh.
I know you are a hidden talent, indifferent to wealth and fame.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêCùng làng với Dĩ Thành có một nhà nho ẩn dật tên là Lê Ngộ.
In the same village as Di Thanh lived a reclusive Confucian scholar named Le Ngo.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenCúc biểu hiện cho người ẩn dật mà thơm tho xinh đẹp.
The chrysanthemum stands for the recluse, fragrant and lovely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVì chồng chết cô không có nơi nương dựa, nên cô tìm nơi hẻo lánh, thanh tịnh mà ẩn dật để thủ tiết dưỡng tánh.
Her husband dead and with no one to lean on, she sought a quiet remote place to live in seclusion, to keep her widow's vow and cultivate her nature.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHơn thế, sư cô ghen với một bạn đồng niên còn có thể hưởng cuộc đời, muốn lôi kéo cô ấy vào cái xó ẩn dật vĩnh viễn của sư cô.
What is more, the nun was jealous of a friend her age who could still enjoy life, and wanted to drag her into the nun's eternal hermit's corner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLiên tâm tâm niệm niệm như học trò tiên thắp hương phép để kêu gọi tôn sư đang ẩn dật trên non cao, và lạ lùng thay, Định xuất hiện.
Lien prayed with all her heart, like a disciple of the immortals burning magic incense to summon the master living as a hermit on the high mountain, and strangely, Dinh appeared.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi đó chàng cũng đánh một giấc, không bận tâm đến nàng tiên ẩn dật bên kia nữa.”“Như mỏa đây, hồi trước mỏa có cái óc xu hướng về sự ẩn dật bao giờ đâu.”“Thưa bác, anh em cháu là người Sài gòn, chán đời nên muốn tìm chỗ hẻo lánh mà ẩn dật.”“Phần cơm xách Hiếu vẫn giữ, mặc dầu đã bỏ đời sống ẩn dật trong nhà.”“Con biết thầy là một chân tài ẩn dật, không màng phú quý công danh.”“Cùng làng với Dĩ Thành có một nhà nho ẩn dật tên là Lê Ngộ.”“Cúc biểu hiện cho người ẩn dật mà thơm tho xinh đẹp.”“Vì chồng chết cô không có nơi nương dựa, nên cô tìm nơi hẻo lánh, thanh tịnh mà ẩn dật để thủ tiết dưỡng tánh.”