Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có hơi nước, hơi ướt, không khô ráo; nói về đất, không khí hay đồ vật.

Tiếng Anh: Damp and moist, not dry; of soil, air or things.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ẩm ướt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có hơi nước, hơi ướt, không khô ráo; nói về đất, không khí hay đồ vật.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hơi ướt, không khôđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho không khí, đất và mùi: không khí ẩm ướt, đất ẩm ướt, mùi ẩm ướt xông lên, mùi mốc meo ẩm ướt. Nó hay đi với mốc meo, lạnh và nặng, gợi những chỗ kín, tối hay vừa mưa như hang động, căn phòng sau cơn mưa, kho cũ đầy chuột. Kho văn cũng dùng nó cho đất tốt, như lúa mọc nhanh vì lòng đất ẩm ướt.

🇬🇧 The corpus often uses it for air, soil and smells: damp air, moist ground, a damp smell rising, a musty damp odour. It pairs with mouldy, cold and heavy, evoking closed, dark or rain soaked places like caves, a room after rain, an old storeroom full of rats. The corpus also uses it for fertile land, like rice sprouting fast in the moist soil.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cơn mưa để lại một không gian ẩm ướt, căn phòng dường như cũng tràn ngập hơi lạnh.

The rain left the air damp, and the room seemed flooded with cold.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Gạch dầu sao cũng ít ẩm ướt hơn đất nện và xóm nầy ít muỗi hơn xóm bà vú.

Bricks are at least less damp than packed earth, and this hamlet has fewer mosquitoes than the nanny's.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Năm bảy con chuột chạy sột soạt, mùi ẩm ướt xông lên khiến ông Bang nhảy mũi lia lịa.

Five or seven rats scurried about, and a damp smell rose that made Ong Bang sneeze again and again.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Đất không có lau sậy mọc, cũng không có lá ủ giữ nước mưa lại làm ẩm ướt hoài nơi đó.

No reeds grew on the ground, and there were no rotting leaves to hold the rainwater and keep the place damp.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Động nghìn năm chưa thấy ánh sáng một lần, không khí ẩm ướt và thở vào nghe nằng nặng phổi.

The cave had not seen light once in a thousand years, the air was damp and felt heavy on the lungs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Rắn sống với hơi ẩm ướt trong hũ ấy và ăn chút ít xương cốt ấy.

The snake lived on the damp inside that jar and ate a few of those bones.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Rêu xanh bám vào thành đá quánh ấy trông như đá non bộ lâu đời, và không khí ở đây mát và hơi ẩm ướt.

Green moss clung to the stone walls, which looked like an ancient rock garden, and the air here was cool and slightly damp.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Mũi chĩa vẫn còn bén ngót và anh ta thơ thới xách dao, hũ lên tìm một nơi có đất ẩm ướt để đào trùng.

The fish spear was still razor sharp, and he cheerfully took knife and jar to find moist ground to dig worms.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Mùi mốc meo ẩm ướt và mùi bụi thời gian xông lên nực nồng, làm cho chàng nhảy mũi ba bốn cái liên tiếp.

The damp, mouldy smell and the dust of years rose thick and heavy, making him sneeze three or four times in a row.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Lúa vãi xuống, mọc nhanh vì lòng đất U Minh ẩm ướt.

The rice was sown and sprouted fast in the moist soil of U Minh.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cơn mưa để lại một không gian ẩm ướt, căn phòng dường như cũng tràn ngập hơi lạnh.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 10
“Gạch dầu sao cũng ít ẩm ướt hơn đất nện và xóm nầy ít muỗi hơn xóm bà vú.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Năm bảy con chuột chạy sột soạt, mùi ẩm ướt xông lên khiến ông Bang nhảy mũi lia lịa.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ông Bang Cà Ròn
“Đất không có lau sậy mọc, cũng không có lá ủ giữ nước mưa lại làm ẩm ướt hoài nơi đó.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Động nghìn năm chưa thấy ánh sáng một lần, không khí ẩm ướt và thở vào nghe nằng nặng phổi.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 2
“Rắn sống với hơi ẩm ướt trong hũ ấy và ăn chút ít xương cốt ấy.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Rêu xanh bám vào thành đá quánh ấy trông như đá non bộ lâu đời, và không khí ở đây mát và hơi ẩm ướt.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Mũi chĩa vẫn còn bén ngót và anh ta thơ thới xách dao, hũ lên tìm một nơi có đất ẩm ướt để đào trùng.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6