Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “âm ti” là gì?

Cõi ở dưới đất, nơi người ta tin là hồn người chết về ở.

Tiếng Anh: The world below the ground where, in popular belief, the souls of the dead go to live.

Cách đọc
âm ti(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “âm ti”:

1 nét nghĩa
1cõi của người chếtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Âm ti là cõi của người đã chết theo lòng tin dân gian. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với xuống: đồ mả đốt xuống âm ti, tức đồ giấy đốt cho người chết xài ở cõi đó.

🇬🇧 It is the world of the dead in popular belief. In the Southern corpus it goes with the word for going down: paper offerings are burned and sent down to that world for the dead to use there.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + âm ticó / dùng / giữ + âm tiâm ti + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bé thế mà xinh xắn lắm, chạm trổ tỉ mỉ và sơn son thếp vàng trông như đồ mả sắp được đốt xuống âm ti.

Small as it is, it is very pretty, finely carved, lacquered red and gilded, looking like a paper offering about to be burned and sent down to the underworld.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bé thế mà xinh xắn lắm, chạm trổ tỉ mỉ và sơn son thếp vàng trông như đồ mả sắp được đốt xuống âm ti.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Thần Thánh Sàigòn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “âm ti”

“âm ti” nghĩa là gì?

Cõi ở dưới đất, nơi người ta tin là hồn người chết về ở.

“âm ti” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc của Bình Nguyên Lộc: “Bé thế mà xinh xắn lắm, chạm trổ tỉ mỉ và sơn son thếp vàng trông như đồ mả sắp được đốt xuống âm ti.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.