Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ám thị” là gì?

Gợi ngầm cho người ta, hay cho chính mình, tin hay nghĩ theo một điều mà không nói thẳng ra.

Tiếng Anh: To plant an idea or belief in someone, or in oneself, by hinting rather than saying it outright.

Cách đọc
ám thị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ám thị”:

1 nét nghĩa
1gợi ngầm cho tin theo một điềuđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Ám thị là gợi ngầm cho ai đó tin một điều, tin riết rồi thành thiệt trong trí. Trong kho văn Nam Bộ nó đi trong cụm tự kỷ ám thị: tự mình gợi cho mình tin, như một người đóng vai già hoài rồi tin rằng mình già. Cụm nầy cũng làm danh từ: cái tự kỷ ám thị.

🇬🇧 It means leading someone to believe a thing by suggestion, until the belief takes hold in the mind. In the Southern corpus it comes inside a four-word phrase meaning to suggest something to oneself, as when a person who keeps playing old roles comes to believe she is old. The phrase is also used as a noun.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ám thị + tân ngữám thị + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ám thị

Thí dụ:

Chắc cái “Tự kỷ ám thị” mà anh vừa nói đã bay bổng lên mây xanh rồi.

I guess that "self-suggestion" you just spoke of has flown off into the blue sky.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Sống giả vai già, nàng sẽ già thật sự vì hoàn cảnh chung quanh sẽ bắt nàng tự kỷ ám thị rằng nàng già, vì khán giả sẽ truyền cảm của họ qua nàng, họ thấy nàng già, nghĩ rằng nàng già và thôi miên nàng bằng những cái nhìn phù thủy và gợi ý của họ.

Living in old women's roles, she would truly grow old, because everything around her would make her persuade herself that she was old, because the audience would pass their feeling on to her; they would see her as old, think of her as old, and hypnotise her with their sorcerer's looks and their suggestions.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Cô Kiều bị ám ảnh bởi thuyết tài mạng tương đố, thuyết "trời xanh quen thói má hồng đánh ghen" rồi hành động theo cái tiềm thức bị tự kỷ ám thị của nàng nên mới phải bảy nổi ba chìm như vậy.

Kieu was haunted by the doctrine that talent and fate are at odds, the doctrine that "the blue sky is wont to be jealous of rosy cheeks", and then acted on a subconscious shaped by her own self-suggestion, which is why she went through so many ups and downs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chắc cái “Tự kỷ ám thị” mà anh vừa nói đã bay bổng lên mây xanh rồi.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6
“Sống giả vai già, nàng sẽ già thật sự vì hoàn cảnh chung quanh sẽ bắt nàng tự kỷ ám thị rằng nàng già, vì khán giả sẽ truyền cảm của họ qua nàng, họ thấy nàng già, nghĩ rằng nàng già và thôi miên nàng bằng những cái nhìn phù thủy và gợi ý của họ.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Cô Kiều bị ám ảnh bởi thuyết tài mạng tương đố, thuyết "trời xanh quen thói má hồng đánh ghen" rồi hành động theo cái tiềm thức bị tự kỷ ám thị của nàng nên mới phải bảy nổi ba chìm như vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ám thị”

“ám thị” nghĩa là gì?

Gợi ngầm cho người ta, hay cho chính mình, tin hay nghĩ theo một điều mà không nói thẳng ra.

“ám thị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đời Tươi Thắm của Thẩm Thệ Hà: “Chắc cái “Tự kỷ ám thị” mà anh vừa nói đã bay bổng lên mây xanh rồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.