Đủ ăn đủ mặc, không phải thiếu thốn đói lạnh.
Tiếng Anh: Well fed and clothed, free from hunger and cold.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đủ ăn đủ mặc, không phải thiếu thốn đói lạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảnh sống đủ đầy của gia đình hay người nghèo được giúp đỡ: nuôi mầy ấm no sung sướng, hưởng cảnh ấm no, lo cho má ấm no, cả trăm nhà được ấm no. Nó hay đi cặp với sung sướng, lành lẽ và vui sướng. Kho văn cũng dùng nó trong câu phủ định để nói cảnh tha hương cực khổ, như thân chẳng đủ ấm no.
🇬🇧 The corpus often uses it for families living in sufficiency or the poor being provided for: raising you well fed and happy, enjoying a comfortable life, making sure mother is fed and clothed, a hundred families living in plenty. It pairs with happy, whole and content. The corpus also uses it in the negative for hard lives away from home, like never having enough to eat and wear.
Thí dụ:
Bây giờ nhà ông Thuận ấm no hiệp hòa, trong ngoài tươi cười, dưới trên đầm ấm.
Now Ong Thuan's household lives in plenty and harmony, smiling inside and out, warm from top to bottom.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNhiều lần như vậy, lão ăn mày trở nên giàu có, thừa ăn thừa mặc hưởng cảnh ấm no.
Many times like that, the old beggar became rich, with food and clothes to spare, enjoying a comfortable life.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTao nuôi mầy ấm no sung sướng, rồi mầy đền ơn cho tao đó đã đa há?
I raised you well fed and happy, and this is how you repay me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNhưng hơn mười năm cậu châu cắp cho mẹ con con ấm no lành lẽ luôn luôn, chớ có bỏ bê gì đâu.
But for over ten years he always kept mother and me fed and clothed, he never neglected us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoLấy anh làm chồng, em sẽ ấm no, nhưng em không muốn bất lương.
Marrying you I would be well provided for, but I do not want to be dishonest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThế mà suốt đời phải tha hương cầu thực, thân chẳng đủ ấm no.
Yet all his life he had to wander far from home to earn a living, never having enough to eat and wear.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenNó lo cho con ăn học mà nó còn lo cho má ấm no.
He sees to his children's schooling and still makes sure mother is fed and clothed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBây giờ em có con nhỏ, em có đi mua bán gì nữa được mà phụ giúp với anh đặng sống thong thả ấm no như hồi trước nữa.
Now with a baby I can no longer go trading to help you so we can live comfortably as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVậy thì cha mẹ không cho đi lính được thì ở ngoài nầy với nàng đặng đi giăng câu kéo lưới kiếm ăn cũng đủ ấm no vui sướng.
Then if my parents will not let me join the army, I will stay out here with her fishing with lines and nets, enough to be fed and happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânMà dầu tôi xài phá như vậy tôi phải mạt đi nữa, tôi cũng vui, bởi vì một mình tôi mạt mà cả trăm nhà được ấm no thì có hại gì.
Even if I squander it and end up broke, I am still happy, for if I alone am ruined and a hundred households live in plenty, what harm is there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ nhà ông Thuận ấm no hiệp hòa, trong ngoài tươi cười, dưới trên đầm ấm.”“Nhiều lần như vậy, lão ăn mày trở nên giàu có, thừa ăn thừa mặc hưởng cảnh ấm no.”“Tao nuôi mầy ấm no sung sướng, rồi mầy đền ơn cho tao đó đã đa há?”“Nhưng hơn mười năm cậu châu cắp cho mẹ con con ấm no lành lẽ luôn luôn, chớ có bỏ bê gì đâu.”“Lấy anh làm chồng, em sẽ ấm no, nhưng em không muốn bất lương.”“Thế mà suốt đời phải tha hương cầu thực, thân chẳng đủ ấm no.”“Nó lo cho con ăn học mà nó còn lo cho má ấm no.”“Bây giờ em có con nhỏ, em có đi mua bán gì nữa được mà phụ giúp với anh đặng sống thong thả ấm no như hồi trước nữa.”