Trở lại từ điển

âm lịch

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “âm lịch” là gì?

Lịch tính ngày tháng theo con trăng, người mình xài để tính mùa nước, mùa ruộng, ngày cúng, ngày cưới; khác với dương lịch.

Tiếng Anh: The calendar that counts days and months by the moon, used for flood and farming seasons, worship days and weddings; as opposed to the solar calendar.

Cách đọc
âm lịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “âm lịch”:

1 nét nghĩa
1lịch tính theo con trăngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Âm lịch là lịch tính ngày tháng theo con trăng. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau ngày, tháng để nói ngày tháng đó tính theo lịch nầy: tháng 2 âm lịch, ngày mười sáu tháng tám âm lịch, cuối tháng hai âm lịch, nhằm 16 âm lịch. Người ta nói theo âm lịch, đặt bên cạnh theo dương lịch. Mùa nước, mùa ruộng, ngày cúng, ngày cưới, đêm trăng đều tính theo nó.

🇬🇧 It is the calendar that counts days and months by the moon. In the Southern corpus it follows a day or a month to show that the date is reckoned by this calendar: the second lunar month, the sixteenth of the eighth lunar month, the end of the second lunar month, the 16th by the lunar calendar. People say by the lunar calendar, set against by the solar calendar. Flood seasons, farming seasons, days of worship, weddings and moonlit nights are all reckoned by it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + âm lịchcó / dùng / giữ + âm lịchâm lịch + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thông thường, tháng 9 tháng 10 âm lịch là có nước son, nước đỏ chở đầy phù sa.

Usually, in the ninth and tenth lunar months the red water comes, red water laden with silt.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Đêm nay nhằm 16 âm lịch, mặt trăng tỏ rạng soi ngoài sân sáng như ban ngày.

Tonight was the 16th by the lunar calendar, and the bright moon lit the yard like daytime.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Tá điền phải đong lúa hoặc trả tiền vào tháng 2 âm lịch, sau khi làm mùa.

The tenant had to measure out the rice or pay the money in the second lunar month, after the harvest.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chánh nhằm ngày rằm tháng 11 theo âm lịch, còn theo dương lịch thì là 12 tháng chạp.

It fell exactly on the full-moon day of the 11th month by the lunar calendar, which by the solar calendar was the 12th of December.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hai tháng nữa, tức là tháng Hai tháng Ba âm lịch, trời nắng cháy.

Two months later, that is, in the second and third lunar months, the sun is scorching.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Lễ cúng bà cử hành khoảng hai mươi ba tháng ba âm lịch mỗi năm.

The ceremony for the Lady is held around the twenty-third of the third lunar month each year.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cuối tháng hai âm lịch, thình lình cô đào hạng C Ngọc Gấm được lăng xê rùm beng một cách đột ngột.

At the end of the second lunar month, the C-list actress Ngoc Gam was all at once promoted with great fanfare.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Ngày rằm tháng Bảy, có thể bày cúng ở nhà thờ Tổ, hoặc rằm tháng Chạp âm lịch, cuối năm, gần trùng hợp với lễ "Dẩy mả".

On the full moon of the seventh month, offerings may be laid out at the ancestral hall, or on the full moon of the twelfth lunar month, at year's end, which nearly coincides with the grave-tending rite called "Day ma".

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Đám cưới nhằm ngày mười sáu tháng tám âm lịch.

The wedding fell on the sixteenth of the eighth lunar month.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Bữa nay nhằm ngày 12 âm lịch, nên mới tối thì mặt trăng đã lên cao, dọi trước sân sáng quắc.

Today was the 12th by the lunar calendar, so night had barely fallen and the moon was already high, shining dazzlingly on the front yard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thông thường, tháng 9 tháng 10 âm lịch là có nước son, nước đỏ chở đầy phù sa.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đào Mương Lên Liếp
“Đêm nay nhằm 16 âm lịch, mặt trăng tỏ rạng soi ngoài sân sáng như ban ngày.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Tá điền phải đong lúa hoặc trả tiền vào tháng 2 âm lịch, sau khi làm mùa.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Chánh nhằm ngày rằm tháng 11 theo âm lịch, còn theo dương lịch thì là 12 tháng chạp.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 7
“Hai tháng nữa, tức là tháng Hai tháng Ba âm lịch, trời nắng cháy.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
“Lễ cúng bà cử hành khoảng hai mươi ba tháng ba âm lịch mỗi năm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích Bà Mã Châu
“Cuối tháng hai âm lịch, thình lình cô đào hạng C Ngọc Gấm được lăng xê rùm beng một cách đột ngột.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Ngày rằm tháng Bảy, có thể bày cúng ở nhà thờ Tổ, hoặc rằm tháng Chạp âm lịch, cuối năm, gần trùng hợp với lễ "Dẩy mả".”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giỗ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “âm lịch”

“âm lịch” nghĩa là gì?

Lịch tính ngày tháng theo con trăng, người mình xài để tính mùa nước, mùa ruộng, ngày cúng, ngày cưới; khác với dương lịch.

“âm lịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Thông thường, tháng 9 tháng 10 âm lịch là có nước son, nước đỏ chở đầy phù sa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.