Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ồn ào, vang to và kéo dài, làm náo động cả một vùng.

Tiếng Anh: Loud, resounding and prolonged, disturbing the whole place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ầm ĩ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ồn ào, vang to và kéo dài, làm náo động cả một vùng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ồn ào vang dộiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau những động từ phát ra tiếng: la hét ầm ĩ, cười ầm ĩ, cãi vã ầm ĩ, kêu réo ầm ĩ, hò reo ầm ĩ. Nó cũng đi với làm, như làm ầm ĩ, để nói gây chuyện cho người khác biết. Kho văn còn dùng nó cho tiếng sóng, tiếng súng và trời sắp mưa.

🇬🇧 The corpus often puts it after verbs of making noise: shouting loudly, roaring with laughter, arguing noisily, yelling, cheering uproariously. It also pairs with make, as in making a fuss, meaning to cause a scene that others will notice. The corpus also uses it for the roar of waves, gunfire and a sky rumbling with rain.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi muốn khỏi ngay cơn đau, muốn chạy ra vườn, băng dưới mưa và la hét ầm ĩ.

I wanted the pain gone at once, wanted to run into the garden, dash through the rain and scream.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Tức thì nhà cửa ầm ĩ lên tiếng gào khóc kêu trời kêu đất của bà Phán Sầm.

At once the house was in an uproar with Madam Phan Sam's wailing to heaven and earth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Hai giờ Văn của ông Đại mù qua nhanh trong tiếng cười ầm ĩ của lớp học.

Mr Dai's two hours of literature flew by amid the class's roars of laughter.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Nếu mình làm ầm ĩ thì thế nào đồn lính Miên ở gần đây cũng can thiệp.

If we make a fuss, the Khmer army post nearby will surely step in.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Quí đứng ngó mông một hồi rồi thủng thẳng đi vô ngã ba suối cạn, mặc dầu trời ầm ĩ muốn mưa.

Qui stood gazing into the distance for a while, then strolled into the fork of the dry stream, though the sky was rumbling with rain.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Trong nhà hơi ầm ĩ, nhưng cũng không hơn nhà Phượng bao nhiêu.

The house was a little noisy, but not much more than Phuong's.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Bọn hải tặc kêu réo ầm ĩ, đốt đuốc chạy tới lui.

The pirates shouted and yelled, lighting torches and running to and fro.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Và Thục ôm lấy mặt mình, lắc đầu, như sợ hãi tiếng sóng đang ầm ĩ đổ ngoài khơi cho một cơn nước lớn về ban đêm.

And Thuc held her face and shook her head, as if afraid of the waves roaring offshore for a high tide in the night.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Dưới biển, bọn hộ vệ hò reo ầm ĩ.

Down at sea, the guards cheered uproariously.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tiếng súng từ xa vẫn ầm ĩ nổ lên.

The gunfire from afar still boomed loudly.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi muốn khỏi ngay cơn đau, muốn chạy ra vườn, băng dưới mưa và la hét ầm ĩ.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
“Tức thì nhà cửa ầm ĩ lên tiếng gào khóc kêu trời kêu đất của bà Phán Sầm.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Người chồng gian lận
“Hai giờ Văn của ông Đại mù qua nhanh trong tiếng cười ầm ĩ của lớp học.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Nếu mình làm ầm ĩ thì thế nào đồn lính Miên ở gần đây cũng can thiệp.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.1
“Quí đứng ngó mông một hồi rồi thủng thẳng đi vô ngã ba suối cạn, mặc dầu trời ầm ĩ muốn mưa.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Trong nhà hơi ầm ĩ, nhưng cũng không hơn nhà Phượng bao nhiêu.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 6
“Bọn hải tặc kêu réo ầm ĩ, đốt đuốc chạy tới lui.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Và Thục ôm lấy mặt mình, lắc đầu, như sợ hãi tiếng sóng đang ầm ĩ đổ ngoài khơi cho một cơn nước lớn về ban đêm.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 4