Trở lại từ điển

âm dương

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “âm dương” là gì?

Hai mặt trái nhau mà đi đôi với nhau, theo lối nghĩ xưa của người Á Đông là gốc làm nên trời đất và muôn vật.

Tiếng Anh: The two opposite yet paired forces which, in old East Asian thought, give rise to heaven, earth and all things; yin and yang.

Cách đọc
âm dương(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “âm dương”:

1 nét nghĩa
1hai mặt trái nhau mà đi đôi của trời đấtđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Âm dương là hai mặt trái nhau mà đi đôi với nhau, người xưa cho là gốc của trời đất. Trong kho văn Nam Bộ có thuyết âm dương, kể chung với thuyết ngũ hành, và có máy âm dương, lời văn hoa chỉ guồng máy của trời đất, đem ra nói giỡn về chiếc xe đò. Nó còn đi trong ngói âm dương, tên một thứ ngói lợp nhà.

🇬🇧 It names the two opposite forces that go as a pair and that the ancients held to be the root of heaven and earth. In the Southern corpus there is the doctrine of yin and yang, named together with that of the five elements, and the yin-yang machine, a flowery phrase for the workings of heaven and earth, used jokingly of a country bus. It also occurs in the name of a kind of roof tile.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + âm dươngcó / dùng / giữ + âm dươngâm dương + nầy / này / đó

Thí dụ:

Sách Tàu nói rằng đó là theo thuyết âm dương và thuyết ngũ hành, nhưng không phải thế.

Chinese books say that this follows the doctrine of yin and yang and the doctrine of the five elements, but that is not so.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Thoi nhật nguyệt đây là cái "vô lăng" và máy âm dương là bàn đạp "ga" xăng.

Here the shuttle of sun and moon is the steering wheel, and the yin-yang machine is the gas pedal.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sách Tàu nói rằng đó là theo thuyết âm dương và thuyết ngũ hành, nhưng không phải thế.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Thoi nhật nguyệt đây là cái "vô lăng" và máy âm dương là bàn đạp "ga" xăng.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “âm dương”

“âm dương” nghĩa là gì?

Hai mặt trái nhau mà đi đôi với nhau, theo lối nghĩ xưa của người Á Đông là gốc làm nên trời đất và muôn vật.

“âm dương” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Sách Tàu nói rằng đó là theo thuyết âm dương và thuyết ngũ hành, nhưng không phải thế.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.