Ấm và kín, làm cho người ở trong thấy được che chở, thấy như nhà mình.
Tiếng Anh: Warm and close, so that one inside feels sheltered and at home.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ấm và kín, làm cho người ở trong thấy được che chở, thấy như nhà mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ấm là không lạnh, cúng là kín và khít. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau ba chữ không khí, vì cái ấm cúng là cái người ta thở chớ không phải cái người ta thấy: không khí ấm cúng như thế nầy, không khí ấm cúng nơi nhà hai Tâm, không khí ấm cúng của một gia đình. Nó cũng đứng sau chữ vẻ, chữ căn phòng, chữ căn nhà. Cái làm ra nó, theo kho văn, là ánh đèn dầu, ánh lửa trên bếp, và người ở chung. Và nó là cái người lẻ loi ngồi ngó mà thèm.
🇬🇧 The elements mean not cold and close shut. In the Southern corpus it commonly follows the word for the air of a place, since cosiness is breathed rather than seen. It also follows the words for an air, a room, a house. What makes it, by the corpus, is lamplight, hearth fire, and people living together. And it is what a lonely person sits and longs for.
Thí dụ:
Ánh đèn dầu vàng vàng như làm tăng thêm vẻ ấm cúng của căn nhà vốn đã nhỏ bé.
The yellowish oil lamp seemed to add to the cosiness of a house already small.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLối sống bừa bải của em không làm sao mà tạo được không khí ấm cúng như thế nầy.
My slovenly way of living could never make an air as cosy as this.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICăn phòng của vợ chồng Nguyễn Đăng biến thành một sào huyệt ấm cúng cho bọn trẻ.
The Dang couple's room turned into a cosy den for the young ones.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhRồi cô gái bạc mạng nầy buồn vô hạn mà nhớ lại không khí ấm cúng nơi nhà hai Tâm.
Then this luckless girl was endlessly sad remembering the cosy air of Tam's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBuổi tối lạnh mà trại đông người, vui, ấm cúng như thế còn kêu buồn gì nữa.
The evening was cold but the camp was full and merry and cosy, so what was there to call sad.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngÁnh lửa trên bếp nghe ấm cúng lạ và bỗng dưng, Toàn nhớ lại cái gì xa lắm.
The firelight on the hearth felt strangely cosy, and all at once Toan remembered something far off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgười ta bảo ở gần chân Bồ Tát được ấm cúng, không bị quỷ ma quấy nhiễu.
They say that to live near the feet of the Bodhisattva is to be cosy and untroubled by demons.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétDưới ánh nắng dịu dàng và được ngồi gần Tuyết Hạnh, Linh cảm thấy êm đềm, ấm cúng lạ.
Under the gentle sun and sitting near Tuyet Hanh, Linh felt strangely gentle and cosy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTự nhiên cô không còn thấy xa cách với ngôi nhà nữa, căn phòng cũng trở nên ấm cúng hơn.
Of itself she no longer felt distant from the house, and the room too grew cosier.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTuấn ngồi giữ hai vợ chồng Hải và Khanh và chợt thấy thèm không khí ấm cúng của một gia đình.
Tuan sat between the couple and suddenly longed for the cosy air of a family.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ánh đèn dầu vàng vàng như làm tăng thêm vẻ ấm cúng của căn nhà vốn đã nhỏ bé.”“Lối sống bừa bải của em không làm sao mà tạo được không khí ấm cúng như thế nầy.”“Căn phòng của vợ chồng Nguyễn Đăng biến thành một sào huyệt ấm cúng cho bọn trẻ.”“Rồi cô gái bạc mạng nầy buồn vô hạn mà nhớ lại không khí ấm cúng nơi nhà hai Tâm.”“Buổi tối lạnh mà trại đông người, vui, ấm cúng như thế còn kêu buồn gì nữa.”“Ánh lửa trên bếp nghe ấm cúng lạ và bỗng dưng, Toàn nhớ lại cái gì xa lắm.”“Người ta bảo ở gần chân Bồ Tát được ấm cúng, không bị quỷ ma quấy nhiễu.”“Dưới ánh nắng dịu dàng và được ngồi gần Tuyết Hạnh, Linh cảm thấy êm đềm, ấm cúng lạ.”