Trở lại từ điển

ảm đạm

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ảm đạm” là gì?

Tối tăm, thiếu ánh sáng, coi mà buồn; cũng nói quãng đời buồn bã, không vui.

Tiếng Anh: Dim and lacking light, sad to look at; also said of a cheerless time in life.

Cách đọc
ảm đạm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ảm đạm”:

1 nét nghĩa
1tối, buồn, không vuiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Ảm đạm là tối tăm và buồn. Trong kho văn Nam Bộ nó tả trời đất lúc mưa lớn: không gian thiệt ảm đạm. Nó còn nói quãng đời buồn: những ngày ảm đạm.

🇬🇧 It means dark and sad. In the Southern corpus it describes the world outside in heavy rain, when everything looks very gloomy. It also speaks of a sad stretch of life: gloomy days.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ảm đạmảm đạm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ảm đạm

Thí dụ:

Bên ngoài bỗng cơn mưa nổi lớn, không gian thật ảm đạm.

Outside the rain suddenly came down hard, and everything looked very gloomy.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Lần lần, tôi bớt buồn và cố quên đi những ngày ảm đạm.

Little by little I grew less sad and tried to forget those gloomy days.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bên ngoài bỗng cơn mưa nổi lớn, không gian thật ảm đạm.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 13
“Lần lần, tôi bớt buồn và cố quên đi những ngày ảm đạm.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, I. Thần đồng xuất hiện
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ảm đạm”

“ảm đạm” nghĩa là gì?

Tối tăm, thiếu ánh sáng, coi mà buồn; cũng nói quãng đời buồn bã, không vui.

“ảm đạm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Bên ngoài bỗng cơn mưa nổi lớn, không gian thật ảm đạm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.