Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ám chỉ” là gì?

Nói xa nói gần tới một người hay một chuyện mà không kêu thẳng tên ra, để người nghe tự hiểu.

Tiếng Anh: To refer to a person or a matter in a roundabout way without naming it outright, leaving the listener to understand.

Cách đọc
ám chỉ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ám chỉ”:

1 nét nghĩa
1nói xa nói gần, không kêu thẳng tênđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Ám chỉ là nói tới ai, tới chuyện gì mà không nói thẳng, để người nghe tự hiểu. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là người hay chuyện được nhắc: ám chỉ Lũy, ám chỉ một sự gì, người thợ mà bà ta ám chỉ; cũng nói ám chỉ tới chuyến đi, ám chỉ tới công việc. Một tên kêu, một truyền thuyết cũng ám chỉ: biệt danh để ám chỉ cá ông. Có khi nó làm danh từ, là lời nói xa nói gần đó: hiểu ngay ám chỉ của nó.

🇬🇧 It means speaking of someone or something without saying it straight, leaving the listener to understand. In the Southern corpus it is followed by the person or matter meant: to hint at Luy, to hint at something, the worker she was hinting at; one also alludes to a trip or to a job. A name or a legend can allude too: a byname used to refer to the whale. Sometimes it is a noun, the hint itself: to understand someone's hint at once.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ám chỉ + tân ngữám chỉ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ám chỉ

Thí dụ:

Đó là biệt danh mà đồng bào miền biển dùng để ám chỉ loại cá ông (cá voi).

That is the byname the people of the coast use to refer indirectly to the whale.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Người thợ nhà in mà bà ta ám chỉ, tôi biết rồi: chính là anh Mộc, anh này nghèo lắm.

The print-shop worker she was hinting at, I already knew: it was Moc, and he was very poor.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nàng có cảm tưởng Thọ nói ra câu ấy để ám chỉ một sự gì mà chính nàng chưa hiểu thấu.

She had the feeling Tho had said that to hint at something she herself did not yet fully understand.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Ái Mỹ lần thứ nhì lại ám chỉ đến chuyến đi, nhưng Hiển vẫn chưa đáp.

For the second time Ai My alluded to the trip, but Hien still did not answer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Cúc Huyền thuật lại lời của ông nội nói chứ không có ám chỉ Lũy đâu.

Cuc Huyen was only repeating what Grandfather said, not hinting at Luy at all.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Ông Hiệu muốn ám chỉ đến công việc mà ông ta sắp giao phó cho Toàn.

Mr Hieu meant to allude to the job he was about to entrust to Toan.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cái lịnh mà cháu đã ám chỉ ấy là lịnh của chú và của cô con chú.

The order I alluded to is your order, Uncle, and your daughter's.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Căm tức nó định móc lò để trả thù, biết tâm trạng ấy của nó rồi, bà hiểu ngay ám chỉ của nó.

Resentful, the young one meant to get even with a sly dig; knowing that state of mind, she understood the hint at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Mày thấy tao đau ốm, mày bàn chuyện ám chỉ tao là kẻ gần vô hòm hả?

You see me ailing, so you talk in hints that I am someone close to the coffin, is that it?

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thế nên ta mới hiểu rằng truyền thuyết ám chỉ sự tách rời ta với Mường.

That is how we come to understand that the legend alludes to the separation between us and the Muong.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đó là biệt danh mà đồng bào miền biển dùng để ám chỉ loại cá ông (cá voi).”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bãi Ông Nam ở Cà Mau
“Người thợ nhà in mà bà ta ám chỉ, tôi biết rồi: chính là anh Mộc, anh này nghèo lắm.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
“Nàng có cảm tưởng Thọ nói ra câu ấy để ám chỉ một sự gì mà chính nàng chưa hiểu thấu.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
“Ái Mỹ lần thứ nhì lại ám chỉ đến chuyến đi, nhưng Hiển vẫn chưa đáp.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Cúc Huyền thuật lại lời của ông nội nói chứ không có ám chỉ Lũy đâu.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
“Ông Hiệu muốn ám chỉ đến công việc mà ông ta sắp giao phó cho Toàn.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Cái lịnh mà cháu đã ám chỉ ấy là lịnh của chú và của cô con chú.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 5
“Căm tức nó định móc lò để trả thù, biết tâm trạng ấy của nó rồi, bà hiểu ngay ám chỉ của nó.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Chiêu Lỳ, Chiêu Lý, Chiều Ly
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ám chỉ”

“ám chỉ” nghĩa là gì?

Nói xa nói gần tới một người hay một chuyện mà không kêu thẳng tên ra, để người nghe tự hiểu.

“ám chỉ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Đó là biệt danh mà đồng bào miền biển dùng để ám chỉ loại cá ông (cá voi).”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.