Lén lút tìm cách làm hại người khác, bằng mưu kế hay bằng tay sai, không cho người kia hay biết.
Tiếng Anh: To harm someone covertly, by scheming or through others, without the victim knowing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lén lút tìm cách làm hại người khác, bằng mưu kế hay bằng tay sai, không cho người kia hay biết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho mưu hại trong nhà hay trong xóm, nhứt là vì gia tài hay thù oán: toa rập nhau để ám hại bà hòng chia gia tài, đủ trăm phương ngàn kế để ám hại ông. Nó hay có bị ở trước: bị ám hại, sợ bị ám hại. Nó cũng đi với nhau: ám hại nhau, bóc lột nhau. Kho văn còn dùng nó cho ma quỷ làm hại người, hay tin đồn phóng ra để làm hại người lương thiện.
🇬🇧 The corpus often uses it for plots within a family or neighbourhood, especially over inheritance or grudges: relatives conspiring to harm a widow to split the estate, a hundred schemes to do someone in. It often takes a passive: to be harmed, to fear being harmed. It also pairs with each other: harming and exploiting one another. The corpus also uses it for ghosts harming people, or rumours spread to injure honest folk.
Thí dụ:
Ông Cả có đủ trăm phương ngàn kế để phi tang hoặc ám hại ông nếu ông giở ngón.
Mr Ca has a hundred ways to destroy the evidence or do you in if you try anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTrước khi cậu ra tay, làm điều gì ám hại tụi bây, thì tao biết trước vài ngày.
Before the young master lifts a finger to harm you lot, I will know a few days ahead.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHồi ấy, kẻ ám hại Dật chính là Tôn Thất Tráng, cha vợ của Tôn Thất Hiệp bây giờ.
Back then, the one who secretly harmed Dat was Ton That Trang, father in law of today's Ton That Hiep.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamCậu ngồi khóc lóc bên tử thi của vợ, cho rằng có kẻ lạ mặt vào đây ám hại.
He sat weeping by his wife's body, believing some stranger had come in and done her harm.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLà đứa hèn hạ, nó dám ám hại bà lắm đa nghen.
Being base, he would dare to harm you, you know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBà hồ nghi rằng từ khi ông cai tổng mãn phần đến giờ, bà con bên chồng toa rập nhau để ám hại bà, hòng chia gia tài.
She suspected that since the canton chief's death, her husband's relatives had conspired to harm her in order to split the estate.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLoài người chỉ đuổi theo một mục đích là giả dối để lừa gạt mà bóc lột nhau, ám hại nhau, cướp công giựt của lẫn nhau.
Humankind pursues only one aim, deceit, to cheat and exploit each other, harm each other, steal each other's labour and goods.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoỞ lại, chàng sẽ bị ám hại chắc chắn.
If he stayed, he would surely be harmed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChẳng lẽ bà chủ xuất nhập cảng và số người đứng loi nhoi ngoài đường khi nẫy lại phóng tin vịt để ám hại người lương thiện.
Could the import export lady and the people loitering in the street just now have spread a false rumour to harm honest folk.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChiều đến, người ta thấy đàn bà thấp nhang ngoài sân không phải để cầu nguyện phát tài phát lợi mà chỉ van xin ma quỉ đừng ám hại họ thôi.
At dusk women were seen lighting incense in the yard, not to pray for wealth but only to beg the ghosts not to harm them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Cả có đủ trăm phương ngàn kế để phi tang hoặc ám hại ông nếu ông giở ngón.”“Trước khi cậu ra tay, làm điều gì ám hại tụi bây, thì tao biết trước vài ngày.”“Hồi ấy, kẻ ám hại Dật chính là Tôn Thất Tráng, cha vợ của Tôn Thất Hiệp bây giờ.”“Cậu ngồi khóc lóc bên tử thi của vợ, cho rằng có kẻ lạ mặt vào đây ám hại.”“Là đứa hèn hạ, nó dám ám hại bà lắm đa nghen.”“Bà hồ nghi rằng từ khi ông cai tổng mãn phần đến giờ, bà con bên chồng toa rập nhau để ám hại bà, hòng chia gia tài.”“Loài người chỉ đuổi theo một mục đích là giả dối để lừa gạt mà bóc lột nhau, ám hại nhau, cướp công giựt của lẫn nhau.”“Ở lại, chàng sẽ bị ám hại chắc chắn.”