Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “âm binh” là gì?

Theo lối tin xưa, đám ma quỷ ở cõi chết mà thầy pháp nuôi và sai đi làm việc cho mình; cũng nói ma quỷ hay phá phách.

Tiếng Anh: In old belief, the band of spirits from the world of the dead that a sorcerer keeps and sends to do his bidding; also troublesome ghosts.

Cách đọc
âm binh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “âm binh”:

1 nét nghĩa
1đám ma quỷ thầy pháp sai khiếnđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Âm binh là đám ma quỷ cõi chết, theo lối tin xưa thì người biết phép nuôi và sai khiến được. Trong kho văn Nam Bộ có: nuôi âm binh trong nhà, xóm nầy nhiều âm binh khuấy rối, và âm binh được kể chung với cô hồn các đảng. Nó đi với các chữ nuôi, khuấy rối.

🇬🇧 It names the band of spirits of the dead which, in old belief, someone skilled in magic can keep and command. In the Southern corpus someone keeps such spirits in the house, a neighbourhood is said to be full of spirits making trouble, and they are listed together with wandering souls of every kind. It goes with words for keeping and for making trouble.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + âm binhcó / dùng / giữ + âm binhâm binh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Như vậy, mình được cảm tình với dân làng, với các loại chim muông cây cỏ, với âm binh, cô hồn các đảng.

That way I stay on good terms with the villagers, with every kind of bird, beast and plant, with the ghost troops and the wandering souls of every band.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Xóm Biển này nhiều âm binh khuấy rối.

This Xom Bien neighbourhood is full of spirits making trouble.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Tao nuôi âm binh trong nhà, sống với một bóng ma, đọc thần chú, hà sinh khí vào pho tượng đất-sét-lòng ngày xưa và pho tượng ấy bỗng hoạt động liền.

I keep ghost troops in the house, live with a phantom, recite spells, breathe life into the old statue made of the clay of the heart, and that statue at once begins to move.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Như vậy, mình được cảm tình với dân làng, với các loại chim muông cây cỏ, với âm binh, cô hồn các đảng.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Xóm Biển này nhiều âm binh khuấy rối.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 1
“Tao nuôi âm binh trong nhà, sống với một bóng ma, đọc thần chú, hà sinh khí vào pho tượng đất-sét-lòng ngày xưa và pho tượng ấy bỗng hoạt động liền.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Những ngày trốn học
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “âm binh”

“âm binh” nghĩa là gì?

Theo lối tin xưa, đám ma quỷ ở cõi chết mà thầy pháp nuôi và sai đi làm việc cho mình; cũng nói ma quỷ hay phá phách.

“âm binh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Như vậy, mình được cảm tình với dân làng, với các loại chim muông cây cỏ, với âm binh, cô hồn các đảng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.