Âm công is an old Southern term for a funeral undertaking establishment, or metonymically its operator and staff, that arranged burial-related goods and work. Hồ Biểu Chánh's context includes a hearse, coffin handling, shrouding, grave digging, and burial paperwork. The term should not be assigned a loan origin or specific Chinese characters without direct evidence.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Âm công là cách gọi cũ ở Nam Bộ về cửa tiệm hoặc cơ sở lo việc chôn cất; tùy câu, tên ấy còn bao gồm người chủ và nhơn viên làm các việc tang táng. Trong Vợ già chồng trẻ, nhà âm công lo xe tang, quan tài và đồ dùng, tẩn liệm, đào huyệt, cùng việc khai tử–xin phép chôn trong chính cảnh truyện; chú thích nguồn giải gọn là `cửa tiệm lo việc chôn cất`. Không vì một cảnh văn mà mặc định mọi nhà âm công đều cung cấp toàn bộ dịch vụ ấy, và không đồng nhất âm công với thầy cúng, người hành lễ hay mọi nhà tang lễ hiện đại. Từ nguyên của đầu mục chưa được nguồn trực tiếp xác nhận, nên VietLayers không tự gán ngôn ngữ vay mượn hoặc chữ Hán–Nôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cơ sở dịch vụ tang táng cũ, cùng người chủ và nhơn viên của cơ sở ấy, lo những phần việc cần thiết cho việc liệm, đưa và chôn người mất.
🇬🇧 An old Southern funeral undertaking establishment, including its proprietor and staff, that arranged burial goods and work.
Ví dụ dùng từ:
Gia đình nhờ nhà âm công lo quan tài và chuyến xe đưa người mất ra nghĩa địa.
The family asks the undertaking establishment to arrange the coffin and transport to the cemetery.
Source: VietLayers editorial exampleChủ đồ âm công tới bàn những phần việc cần làm trước giờ chôn.
The undertaker arrives to discuss the work required before the burial.
Source: VietLayers editorial exampleMấy nhơn viên nhà âm công khiêng đồ vào nhà theo lời người chủ.
The funeral establishment's workers carry the equipment into the house as instructed by the proprietor.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cảnh truyện cũ, âm công còn giúp lo việc tẩn liệm.
In the old story scene, the undertaking service also helps shroud and prepare the body.
Source: VietLayers editorial exampleNhà âm công được dặn chuẩn bị xe tang cho sáng hôm sau.
The undertaking establishment is told to prepare the hearse for the next morning.
Source: VietLayers editorial exampleViệc âm công làm trong một đám tang cụ thể không đại diện cho mọi dịch vụ tang lễ ngày nay.
What the âm công service does in one specific funeral does not represent every modern funeral service.
Source: VietLayers editorial exampleÂm công trong đầu mục này chỉ cơ sở lo chôn cất, chớ không phải tên một người hành lễ.
In this entry, âm công denotes an undertaking establishment, not the title of a ritual practitioner.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú thích giải âm công là cửa tiệm lo việc chôn cất.
The annotation defines âm công as an establishment that handles burials.
Source: VietLayers editorial exampleVietLayers chưa gán chữ Hán cho âm công vì chưa có chứng cứ trực tiếp về từ nguyên.
VietLayers does not assign Chinese characters to âm công because no direct etymological evidence has been established.
Source: VietLayers editorial exampleCông cụ tìm kiếm phải tách âm công khỏi tên Diệu Âm Công Chúa trong văn bản khác.
The search tool must distinguish âm công from the title Diệu Âm Công Chúa in other texts.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vì anh quen với chủ đồ âm công nên họ tính với giá rẻ, lại cho chôn trong đất riêng của họ nữa.”
“Nhơn viên của nhà âm công khiêng hòm và đồ vô nhà xác mà liệm Hai Túc, trước mặt vợ anh đứng khóc dầm và hai người bạn rất cảm xúc.”