Ấm mà dễ chịu, ấm ở ngoài da hay ấm ở trong lòng.
Tiếng Anh: Warm and comfortable, warm on the skin or warm in the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ấm mà dễ chịu, ấm ở ngoài da hay ấm ở trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn cái ấm ngoài da tới từ hơi người và từ ngọn đèn: hơi thở Giang Văn ấm áp quanh nàng, rời hai bàn tay ấm áp của Thục tôi mới thấy lạnh, nhẹ gỡ cánh tay ấm áp ấy, hơi nóng từ Minh tỏa ra làm nàng ấm áp, bóng đèn sáng từ mái hiên hắt ra cho Thảo thấy lòng mình ấm áp. Cái ấm trong lòng thì kho văn đặt ngay cạnh cái lạnh bên ngoài: đứng giữa trời đất đầy nắng mưa giông tố mà thấy ấm áp như trong chòi hẹp; gió sông lạnh nhưng lòng Phượng ấm áp lạ thường; khói nhang quen thuộc khiến lòng chàng ấm áp trở lại. Và nó đặt được trên một nụ cười và trên một bài vè: nụ cười buồn và ấm áp; bài vè này sẽ gợi chút ấm áp.
🇬🇧 In the corpus the warmth on the skin comes from another person's breath and from a lamp. The warmth inside is set right beside the cold outside. And the word can be laid on a sad smile, or on a rhyme remembered.
Thí dụ:
Buổi dạy nhạc diễn ra, trong gian phòng ấm áp, thân mật, chật chội, trên lầu.
The music lesson went on in a warm, friendly, cramped room upstairs.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúÁi Vi nhắm mắt lại, nàng mơ hồ như thấy hơi thở Giang Văn ấm áp quanh nàng.
Ai Vi shut her eyes and seemed dimly to feel Giang Van's breath warm about her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhBây giờ ra khỏi nhà Thục, rời hai bàn tay ấm áp của Thục tôi mới thấy lạnh.
Now, out of Thuc's house and away from Thuc's warm hands, I felt the cold at last.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐứng giữa trời đất đầy nắng mưa giông tố mà thấy ấm áp như trong chòi hẹp.
To stand out under a sky full of sun and rain and storm and still feel as warm as in a narrow hut.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâySáu Lượm nhẹ gỡ cánh tay ấm áp ấy và nhích người qua một bên để ngồi dậy.
Sau Luom gently loosened that warm arm and shifted aside to sit up.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuKhi nào túng tiền, mình nhớ xứ Cà Mau, bài vè này sẽ gợi chút ấm áp.
Whenever money is short and I miss the Ca Mau country, this rhyme will bring back a little warmth.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBóng đèn sáng từ mái hiên hắt ra cho Thảo thấy lòng mình ấm áp.
The lamplight thrown out from the eaves let Thao see her own heart warm.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngKim gượng gạo một nụ cười chào tôi, nụ cười buồn và ấm áp.
Kim forced a smile in greeting, a smile sad and warm.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngUyên cảm thấy hơi nóng từ Minh tỏa ra làm nàng ấm áp.
Uyen felt the heat coming off Minh and it made her warm.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnKhói nhang quen thuộc khiến lòng chàng ấm áp trở lại.
The familiar incense smoke made his heart warm again.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Buổi dạy nhạc diễn ra, trong gian phòng ấm áp, thân mật, chật chội, trên lầu.”“Ái Vi nhắm mắt lại, nàng mơ hồ như thấy hơi thở Giang Văn ấm áp quanh nàng.”“Bây giờ ra khỏi nhà Thục, rời hai bàn tay ấm áp của Thục tôi mới thấy lạnh.”“Đứng giữa trời đất đầy nắng mưa giông tố mà thấy ấm áp như trong chòi hẹp.”“Sáu Lượm nhẹ gỡ cánh tay ấm áp ấy và nhích người qua một bên để ngồi dậy.”“Khi nào túng tiền, mình nhớ xứ Cà Mau, bài vè này sẽ gợi chút ấm áp.”“Bóng đèn sáng từ mái hiên hắt ra cho Thảo thấy lòng mình ấm áp.”“Kim gượng gạo một nụ cười chào tôi, nụ cười buồn và ấm áp.”