Chắc chắn là, hẳn là, dùng khi đoán một điều gần như chắc.
Tiếng Anh: Surely, must be, used when inferring something almost certain.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chắc chắn là, hẳn là, dùng khi đoán một điều gần như chắc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để suy đoán từ những gì thấy được: ắt hẳn phải trốn biệt xứ, Nhan đến đây ắt hẳn có việc bất thường, ắt hẳn là đẹp lắm. Nó rất hay đi với phải và là, như ắt hẳn phải biết, ắt hẳn là có lý do. Kho văn thường đặt nó trong lời nghĩ thầm của nhân vật hay lời người kể đoán ý.
🇬🇧 The corpus often uses it to infer from what is seen: they must have fled the region, Nhan coming here must mean something unusual, she must be very beautiful. It very often pairs with must and be, like must surely know, there must be a reason. The corpus often places it in a character's private thoughts or the narrator's guesses.
Thí dụ:
Mấy đứa đó ắt hẳn phải trốn biệt xứ vì nghe đâu bồ của chúng nó bị bắt hết ráo.
Those guys must have fled far away, since I hear their mates were all arrested.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng tự hỏi thế, mặc dầu nàng là ma, ắt hẳn phải biết rõ ruột gan của người trần.
She asked herself that, though as a ghost she surely must know the hearts of the living.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBọn phụ nữ ở đây đều nghĩ rằng Thúy ắt hẳn phải đẻ bọc điều nên mới tốt số như vậy.
The women here all thought Thuy must have been born lucky to be so fortunate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNếu như em mà cứ lui cui ngoài sau bếp thì ắt hẳn em sẽ đi suông sẻ trọn đường trần.
If you just potter about the kitchen, you will surely go smoothly through life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThấy mặt con ghẻ, bà kế mẫu nầy hơi lo sợ, vì Nhan đến đây ắt hẳn có việc bất thường.
Seeing her stepdaughter, this stepmother was a little worried, since Nhan coming here must mean something unusual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpMuốn đi chơi xuồng, ắt hẳn phải xuống sông chớ sao lại chạy lên hướng bắc của thành phố.
To go boating, one must surely go down to the river, so why drive to the north of the city.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTheo bà thì ắt hẳn phải có tủ cẩn, lư đồng, bàn ghế bằng gõ, cẩm lai, mới là đẹp, là xứng đáng.
In her view there must be inlaid cabinets, bronze urns, and furniture of ironwood and rosewood to be beautiful and fitting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChàng ta thường có những ngày trống rỗng thì ắt hẳn chàng ta rất cần một bến tình cảm để cặm sào.
Since he often has empty days, he surely badly needs an emotional harbour to moor in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácẮt hẳn là có lý do, nhưng lý do đó tế nhị và phù du quá nên cô cũng quên luôn nếu cô đã nhận ra nó đi nữa.
There must be a reason, but it was so subtle and fleeting she forgot it even if she had noticed it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCô lái đò ắt hẳn là đẹp lắm, và nhứt là đứng đắn lắm, nên cả vạn trai Sàigòn mới thách đố nhau cái kỳ công oái oăm ấy.
The ferry girl must be very beautiful, and above all very proper, for all the young men of Sai Gon to dare each other to that odd feat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy đứa đó ắt hẳn phải trốn biệt xứ vì nghe đâu bồ của chúng nó bị bắt hết ráo.”“Nàng tự hỏi thế, mặc dầu nàng là ma, ắt hẳn phải biết rõ ruột gan của người trần.”“Bọn phụ nữ ở đây đều nghĩ rằng Thúy ắt hẳn phải đẻ bọc điều nên mới tốt số như vậy.”“Nếu như em mà cứ lui cui ngoài sau bếp thì ắt hẳn em sẽ đi suông sẻ trọn đường trần.”“Thấy mặt con ghẻ, bà kế mẫu nầy hơi lo sợ, vì Nhan đến đây ắt hẳn có việc bất thường.”“Muốn đi chơi xuồng, ắt hẳn phải xuống sông chớ sao lại chạy lên hướng bắc của thành phố.”“Theo bà thì ắt hẳn phải có tủ cẩn, lư đồng, bàn ghế bằng gõ, cẩm lai, mới là đẹp, là xứng đáng.”“Chàng ta thường có những ngày trống rỗng thì ắt hẳn chàng ta rất cần một bến tình cảm để cặm sào.”