Nghĩa của “ái quốc” là gì?
Thương nước mình, hết lòng lo cho nước cho dân; tiếng nói trang trọng.
Tiếng Anh: Loving one's country and devoted to its good; a formal word for patriotic.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ái quốc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ái quốc là thương nước mình, muốn lo cho nước cho dân. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau một danh từ: chí ái quốc, hào quang ái quốc. Sách xưa còn ghép thành lòng trung quân ái quốc. Đây là tiếng trang trọng, lời thường ngày nói thương nước, yêu nước.
🇬🇧 It means loving one's country and wanting to work for the country and its people. In the Southern corpus it follows a noun: a patriotic resolve, a patriotic halo. Older books also join it to loyalty to the king in a fixed four-word phrase, a heart loyal to the king and devoted to the country. It is a formal word; everyday speech uses plainer words for loving one's country.
Thí dụ:
Canh khuya cô thức chong đèn trong phòng thì cô tính toán coi phận sự của mình làm thế nào mà trưởng cái chí ái quốc của chồng, hoặc giúp cho chồng khai hoá dân chúng.
Late at night, sitting up by the lamp in her room, she worked out what her duty was, how to foster her husband's patriotic resolve or help him enlighten the people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNguyên Giám sát Ngự sử Ngô Sĩ Liên: Đã trí sĩ rồi mà cũng có lòng trung quân ái quốc, nên trẫm ban thưởng 10 cây lụa và 100 nén bạc.
The former Censor Ngo Si Lien: though already retired, he still has a heart loyal to the king and devoted to the country, so we reward him with 10 bolts of silk and 100 silver ingots.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThạnh đẹp trai lại thơ mộng ra vì lớp hào quang ái quốc của chàng ta.
Thanh was handsome and seemed all the more romantic for the patriotic halo about him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Canh khuya cô thức chong đèn trong phòng thì cô tính toán coi phận sự của mình làm thế nào mà trưởng cái chí ái quốc của chồng, hoặc giúp cho chồng khai hoá dân chúng.”“Nguyên Giám sát Ngự sử Ngô Sĩ Liên: Đã trí sĩ rồi mà cũng có lòng trung quân ái quốc, nên trẫm ban thưởng 10 cây lụa và 100 nén bạc.”“Thạnh đẹp trai lại thơ mộng ra vì lớp hào quang ái quốc của chàng ta.”Câu hỏi thường gặp về “ái quốc”
“ái quốc” nghĩa là gì?
Thương nước mình, hết lòng lo cho nước cho dân; tiếng nói trang trọng.
“ái quốc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Canh khuya cô thức chong đèn trong phòng thì cô tính toán coi phận sự của mình làm thế nào mà trưởng cái chí ái quốc của chồng, hoặc giúp cho chồng khai hoá dân chúng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.