Trở lại từ điển

ái hữu

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ái hữu” là gì?

Tình thân thiết giữa bạn bè; hay nằm trong tên hội ái hữu, là hội của một nhóm bạn bè, người quen lập ra để gặp gỡ, giúp nhau.

Tiếng Anh: Close fellowship among friends; mostly found in the name of a friendly society, formed by a group of friends and acquaintances to meet and help one another.

Cách đọc
ái hữu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ái hữu”:

1 nét nghĩa
1tình bạn bè thân thiết; hội bạn bèđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Ái hữu là tình bạn bè thân thiết với nhau. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ hội: lập một hội ái hữu, là gom bạn bè cùng lứa cùng giới lại thành một hội.

🇬🇧 It means close fellowship among friends. In the Southern corpus it follows the word for association: to found a friendly society, that is, to gather friends of the same age and circle into one body.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ái hữucó / dùng / giữ + ái hữuái hữu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ừ, mông-xừ Thoại mời tối nay nhóm tại nhà hàng Cửu Long đặng bàn tính gom hết bạn thanh niên trí thức mà lập một hội ái hữu.

Yes, Monsieur Thoai invited us to meet tonight at the Cuu Long restaurant to plan gathering all our educated young friends and founding a friendly society.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ừ, mông-xừ Thoại mời tối nay nhóm tại nhà hàng Cửu Long đặng bàn tính gom hết bạn thanh niên trí thức mà lập một hội ái hữu.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ái hữu”

“ái hữu” nghĩa là gì?

Tình thân thiết giữa bạn bè; hay nằm trong tên hội ái hữu, là hội của một nhóm bạn bè, người quen lập ra để gặp gỡ, giúp nhau.

“ái hữu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đoạn tình của Hồ Biểu Chánh: “Ừ, mông-xừ Thoại mời tối nay nhóm tại nhà hàng Cửu Long đặng bàn tính gom hết bạn thanh niên trí thức mà lập một hội ái hữu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.