Nghĩa của “ác liệt” là gì?
Dữ dội, gay gắt hết sức, nói về cuộc tranh giành, đụng độ hay mối thù giữa hai bên.
Tiếng Anh: Fierce and bitter in the extreme, said of a struggle, a clash or an enmity between two sides.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ác liệt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ác liệt là dữ dội tới mức không bên nào chịu nhường bên nào. Nó đứng sau chữ chỉ cuộc đụng độ: một trận chiến ác liệt, hoặc sau động từ để nói mức độ: thù nghịch nhau ác liệt. Trong truyện kể cho con nít, nó tả cảnh loài vật tranh nhau một khúc sông hay cuộc chạm trán dưới biển.
🇬🇧 It means fierce to the point that neither side will give way. It follows a word for a clash, as in a fierce battle, or follows a verb to show degree, as in to be fiercely hostile to each other. In stories told to children it describes animals contending for a stretch of river or an encounter under the sea.
Thí dụ:
Bên bờ sông xanh có Rùa và Rắn thù nghịch nhau ác liệt, vì cả hai đều dành bá chủ trên sông về phần mình.
By the bank of the green river lived Turtle and Snake, fiercely hostile to each other, because each claimed mastery of the river for itself.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCũng may đoàn Nhân ngư nhanh nhẹn tránh thoát, không thì một trận chiến ác liệt ắt phải xảy ra.
Luckily the band of merfolk nimbly got out of the way, or else a fierce battle would surely have broken out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bên bờ sông xanh có Rùa và Rắn thù nghịch nhau ác liệt, vì cả hai đều dành bá chủ trên sông về phần mình.”“Cũng may đoàn Nhân ngư nhanh nhẹn tránh thoát, không thì một trận chiến ác liệt ắt phải xảy ra.”Câu hỏi thường gặp về “ác liệt”
“ác liệt” nghĩa là gì?
Dữ dội, gay gắt hết sức, nói về cuộc tranh giành, đụng độ hay mối thù giữa hai bên.
“ác liệt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Bên bờ sông xanh có Rùa và Rắn thù nghịch nhau ác liệt, vì cả hai đều dành bá chủ trên sông về phần mình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.