Trở lại từ điển

ác hiểm

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ác hiểm” là gì?

Xấu bụng mà giấu kín, làm hại hay làm đau người ta theo lối người ta không ngờ tới.

Tiếng Anh: Malicious in a sly, hidden way; harming or hurting others by means they do not see coming.

Cách đọc
ác hiểm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ác hiểm”:

1 nét nghĩa
1xấu bụng mà kín, hại người khó ngờđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Ác hiểm là xấu bụng mà giấu kín, làm hại hay chọc đau người ta theo lối khó ngờ. Trong kho văn Nam Bộ nó tả vẻ mặt và con người: một vẻ gì ác hiểm ẩn trong gương mặt, nhà phê bình ác hiểm hơn ông kia. Nó cũng tả cách làm, cách nói: một lối chống đối ác hiểm, cái ngây thơ ác hiểm, làm bộ một cách ác hiểm.

🇬🇧 It means ill-natured in a concealed way, harming or stinging others by means they do not expect. In the Southern corpus it describes a face or a person: something malicious hidden in a face, a critic more malicious than another. It also describes a way of acting or speaking: a sly and cruel way of opposing someone, a wicked kind of innocence, putting on an act in a spiteful way.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ác hiểmác hiểm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ác hiểm

Thí dụ:

Hắn trạc ba mươi lăm tuổi, gương mặt lanh lợi và một vẻ gì ác hiểm ẩn trong đó.

He was about thirty-five, with a sharp, quick face and something sly and malicious hidden in it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

A ha, không biết, anh đừng có làm bộ thật thà một cách ác hiểm.

Aha, you do not know; do not put on that honest act in such a sly, spiteful way.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Chính cái ngây thơ ác hiểm ấy, cù người ta bất ngờ quá, nên không ai nín cười được.

It was that very sly, wicked innocence, tickling people so unexpectedly, that no one could hold back their laughter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Em nên thành thật với em mà suy luận rằng tiêu cực đề kháng là một lối chống đối ác hiểm.

You should be honest with yourself and reason that passive resistance is a sly and cruel way of opposing someone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nhà phê bình trước ác hiểm hơn ông nầy nhiều.

The earlier critic was far more sly and malicious than this one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hắn trạc ba mươi lăm tuổi, gương mặt lanh lợi và một vẻ gì ác hiểm ẩn trong đó.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Những Ngôi Mả Tổ
“A ha, không biết, anh đừng có làm bộ thật thà một cách ác hiểm.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
“Chính cái ngây thơ ác hiểm ấy, cù người ta bất ngờ quá, nên không ai nín cười được.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Nắng Chiều
“Em nên thành thật với em mà suy luận rằng tiêu cực đề kháng là một lối chống đối ác hiểm.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 3
“Nhà phê bình trước ác hiểm hơn ông nầy nhiều.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ác hiểm”

“ác hiểm” nghĩa là gì?

Xấu bụng mà giấu kín, làm hại hay làm đau người ta theo lối người ta không ngờ tới.

“ác hiểm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Hắn trạc ba mươi lăm tuổi, gương mặt lanh lợi và một vẻ gì ác hiểm ẩn trong đó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.