Trở lại từ điển

ác hại

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ác hại” là gì?

Dữ và gây hại nặng, làm cho người ta khốn đốn.

Tiếng Anh: Vicious and very harmful, bringing people serious trouble.

Cách đọc
ác hại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ác hại”:

1 nét nghĩa
1dữ, gây hại nặngđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Ác hại nói cái gì vừa dữ vừa làm hại người ta nhiều. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tên một vùng đất khó sống: khu vực giáp nước ác hại. Nó cũng đứng đầu câu than: ác hại làm sao, khi vài chữ nhỏ mà gây rắc rối lớn.

🇬🇧 It describes something both vicious and very harmful. In the Southern corpus it follows the name of a stretch of land that is hard to live in, a treacherous zone where the tides meet. It also opens a lament, how wretched, when a few small words cause great trouble.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ác hạiác hại + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ác hại

Thí dụ:

Ác hại làm sao, mấy chữ hàm hồ trên mặt báo: "dân tộc tính"!

How wretched, those few vague words in the newspaper: "national character"!

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Chưa ai dám lập kỳ công ở khu vực giáp nước ác hại này.

Nobody has yet dared to attempt a great feat in this treacherous stretch where the tides meet.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ác hại làm sao, mấy chữ hàm hồ trên mặt báo: "dân tộc tính"!”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Chưa ai dám lập kỳ công ở khu vực giáp nước ác hại này.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ác hại”

“ác hại” nghĩa là gì?

Dữ và gây hại nặng, làm cho người ta khốn đốn.

“ác hại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Ác hại làm sao, mấy chữ hàm hồ trên mặt báo: "dân tộc tính"!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.