Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ác bá” là gì?

Kẻ có quyền có thế ở một vùng mà hung dữ, hay ăn hiếp người yếu.

Tiếng Anh: A powerful local figure who is cruel and bullies the weak.

Cách đọc
ác bá(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ác bá”:

1 nét nghĩa
1kẻ có thế lực mà hung dữđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Ác bá là kẻ ỷ quyền ỷ thế mà làm dữ, hiếp đáp người ta. Trong kho văn Nam Bộ có: các tay ác bá, và người bị chúng nắm giữ thì nói là ở trong nanh vuốt của chúng.

🇬🇧 It names someone who leans on power and position to act cruelly and oppress others. In the Southern corpus such tyrants are spoken of as a group, and those they hold are said to be in their clutches.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + ác bátrở thành / làm + ác báác bá + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Cho cả bốn bức tường thành kiên cố kia mà không ngăn được những nàng công chúa thoát khỏi nanh vuốt của các tay ác bá thay.

Why, even those four solid ramparts could not keep the princesses from slipping out of the clutches of the tyrants.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cho cả bốn bức tường thành kiên cố kia mà không ngăn được những nàng công chúa thoát khỏi nanh vuốt của các tay ác bá thay.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ác bá”

“ác bá” nghĩa là gì?

Kẻ có quyền có thế ở một vùng mà hung dữ, hay ăn hiếp người yếu.

“ác bá” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Cho cả bốn bức tường thành kiên cố kia mà không ngăn được những nàng công chúa thoát khỏi nanh vuốt của các tay ác bá thay.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.