醝
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: dậu

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ酉
Số nét16 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết3 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 酉 bên trái, 差 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ dậu 酉, nghĩa là rượu, chi dậu.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 酉 bên trái, 差 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ dậu 酉, nghĩa là rượu, chi dậu.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 醝 (3)

Xem tất cả từ điển
saytính từ, động từ

`Say` có hai lớp rộng: (1) trạng thái choáng váng, giảm tỉnh táo hoặc khó chịu do rượu, chất/thuốc, chuyển động hay môi trường trong các cụm `say rượu`, `say thuốc`, `say xe`, `say sóng`, `say nắng` (*drunk, intoxicated, motion-sick, affected*); (2) mê, ham thích hoặc bị cuốn hút mạnh trong `say mê`, `say việc`, `say nhau` (*absorbed, fascinated, infatuated*). Mỗi tổ hợp phải dịch riêng: `say xe` không phải drunk, `say nắng` có thể là tình trạng do nóng/nắng hoặc tiếng lóng cảm nắng tùy câu. Dấu hiệu say không tự cho biết nồng độ cồn, chất đã dùng, chẩn đoán, mức nguy hiểm, khả năng đồng thuận hoặc trách nhiệm pháp lý; người không tỉnh táo không được mặc định là đồng ý. Nghĩa mê say cũng không tự chứng minh tình yêu đôi bên, quan hệ, ám ảnh bệnh lý hay chất lượng việc làm. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `xỉn` là cách khẩu ngữ cho say rượu; `mê`, `khoái`, `ghiền` có thể gần nghĩa thích mạnh nhưng sắc thái khác. Chữ Nôm `醝` có chứng tích trực tiếp ở `say sưa, say rượu`, chỉ áp lớp say có chất.

Phương ngữ Nam Bộ
say sưađộng từ, tính từ, phó từ

Mê mải, hào hứng, dồn hết lòng vô một việc hay một cảnh (say sưa ngắm, say sưa với tình); trong ăn uống say sưa là mải rượu chè, tiệc tùng; ngủ say sưa là ngủ thiệt say.

Phương ngữ Nam Bộ
say rượutính từ, động từ

Bị rượu làm cho mất tỉnh táo, nói năng, đi đứng không còn vững (người say rượu, tật say rượu); trong lối so sánh như say rượu là lảo đảo, choáng váng như người say.

Phương ngữ Nam Bộ