豺
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: trãi

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ豸
Số nét10 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết3 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 豸 bên trái, 才 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ trãi 豸, nghĩa là loài sâu không chân.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 豸 bên trái, 才 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ trãi 豸, nghĩa là loài sâu không chân.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 豺 (2)

Xem tất cả từ điển
sàidanh từ

`Sài` là tên gọi dân gian cũ dùng chung cho một số tình trạng bệnh nặng hoặc kéo dài ở trẻ em (*an old folk umbrella term for childhood illness*). Các tổ hợp trong tư liệu như `sài đẹn`, `sài uốn ván`, `sài chạm cữ` phản ánh cách phân loại trước đây, không tương ứng chắc chắn một và một với chẩn đoán y khoa hiện đại. Vì vậy không được nhìn một triệu chứng rồi kết luận trẻ `bị sài`, không dùng tên nầy thay cho khám bệnh, xét nghiệm hoặc chẩn đoán chuyên môn, và không suy nguyên nhân siêu nhiên hay lỗi chăm sóc. Mục từ chỉ giúp đọc sách cũ, lời kể dân gian và hồ sơ lịch sử; khi nói về trẻ đang bệnh, nên mô tả triệu chứng, thời điểm và đưa trẻ tới cơ sở y tế phù hợp thay vì tự gắn nhãn. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay có thể còn nghe `bệnh sài`, `trẻ bị sài` trong lời người lớn tuổi, nhưng cần hỏi người nói đang chỉ biểu hiện nào. Phân biệt `sài` dấu huyền với `sai` không dấu, `sái` dấu sắc và `sãi` dấu ngã. Tab Hán Nôm để trống: các bảng âm liệt kê nhiều chữ đồng âm nhưng chưa định vị được một chữ bao trùm đúng nhãn bệnh dân gian nầy.

Phương ngữ Nam Bộ
sài langdanh từ

`Sài lang` là từ Hán Việt `豺狼`, nghĩa đen lịch sử chỉ các thú dữ họ chó như sài và sói, nhưng trong tiếng Việt chủ yếu gặp ở nghĩa chuyển văn chương: kẻ bị lên án là độc ác, tàn bạo (*a cruel, wolfish person; fiend*). Đây là lời quy kết rất nặng và có tính phi nhân hóa; không dùng làm tên trung tính của người thật, không suy tội phạm, chẩn đoán tâm lý, bản chất bẩm sinh hay sự thật pháp lý chỉ từ lời gọi. Khi trích văn cũ nên giữ `sài lang` và giải sắc thái; trong văn hiện nay thường mô tả hành vi cụ thể như `đối xử tàn nhẫn`, `ra lệnh giết hại` thay vì dán nhãn con người. Nghĩa đen không nên ép vào một loài hiện đại duy nhất vì `豺` và `狼` là hai danh tố thú khác nhau trong truyền thống Hán văn. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, từ này hiếm ngoài văn chương, tuồng tích hoặc lời mắng cường điệu. Phân biệt `sài lang` với `lang sói` không phải dạng chuẩn hiện hành và với `sài hồ` là tên dược liệu. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn và Nam Bộ: hiếm ngoài văn chương, tuồng tích hoặc lời mắng cường điệu. Not an ordinary neutral person label.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 豺 (1 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng