Nghĩa chữ
Chữ 諫 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 諫 (11)
Dính vô, xen vô một việc; có liên quan tới việc đó.
Có dính dáng, liên quan tới một việc hay một người; cũng nói điều gì quan trọng, có ảnh hưởng.
Từ vay Pháp cũ, từ `local`, nghĩa là thuộc địa phương, làm tại chỗ hoặc hàng nội địa, local, locally made, domestic. Gặp trong văn liệu thế kỷ XX và một số lời nói cũ ở Nam Bộ, chẳng hạn `lựu đạn lô can, hàng lô can`; hiện nay thường thay bằng `địa phương, nội địa, sản xuất tại chỗ`. Một số từ điển vay mượn còn ghi nét chê `chất lượng kém`, phản ánh thái độ trong vài hoàn cảnh lịch sử; không được suy cứ hàng lô can là hàng dở, giả hay thiếu an toàn. Cũng không nhập với `lô` là một kiện/lô hàng hoặc `can` là đồ đựng chất lỏng.
Cách nói cũ trong văn Nam Bộ: có liên can, dính líu, quan hệ tới người hay việc; hay gặp trong câu hỏi, câu phủ định như can cập gì đến mình.
Là dám nhận lấy cái khó, cái đau hoặc cái nguy mà không lui, và cũng dùng như danh từ chỉ chính cái sức dám đó.
Là hàng chắn có vịn ở rìa cầu, rìa lầu hoặc rìa sân, chỗ người ta tựa vô mà đứng ngó ra xa.
Là hết lời khuyên người ta đừng làm một chuyện mình cho là sai, tiếng cũ hay gặp trong văn xuôi miền Nam.
Dính dáng tới một việc, thường là việc hệ trọng hay việc rắc rối.
Là xen vô một việc không phải của mình để bênh hoặc để chận, nên nó luôn gắn với câu hỏi mình có quyền xen hay không.
Gan dạ, dám đương đầu với chuyện khó, chuyện nguy mà không sợ, không lùi.
Có đủ gan dạ để làm một việc khó, việc mình sợ hay ngại; hay nói phủ định: không đủ can đảm.