Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết8 từ

Nghĩa chữ

Chữ 笈 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 笈 (7)

Xem tất cả từ điển
cặp kèđộng từ

Là đi sát bên nhau không rời, nên nó khác đi chung ở chỗ nó nhấn cái sát, và nói về đôi trai gái thì người ngoài dễ sanh nghi.

Phương ngữ Nam Bộ
mỏ cặpdanh từ

`Mỏ cặp` là dụng cụ cơ khí có hai má kẹp, thường một má cố định và một má di động bằng vít, dùng giữ chặt chi tiết khi gia công, lắp ráp hoặc sửa chữa; từ đồng nghĩa thông dụng là `ê tô`. Tiếng Anh là `vise` trong Mỹ và `vice` trong Anh. Không dịch mặc định là `pliers` hoặc `tongs`, vì đó thường là kềm/kẹp cầm tay chứ không phải dụng cụ cố định giữ phôi. Trong cụm `mỏ cặp ê tô`, từ còn có thể chỉ riêng má kẹp (`vise jaw`); ở thước kẹp, `mỏ cặp trong/ngoài` là jaws của dụng cụ đo và không phải mục từ này theo nghĩa toàn dụng cụ. Tên gọi không cho biết kích cỡ, lực kẹp hay vật liệu chịu được; phải theo hướng dẫn của thiết bị. Chưa có chứng tích Hán Nôm định vị cho toàn cụm nên tab chữ để trống.

Phương ngữ Nam Bộ
cặp rằndanh từ

Cách gọi cũ ở Nam Bộ, vay từ tiếng Pháp caporal: người cai, người giám sát trực tiếp một nhóm thợ trong hãng, sở làm thời trước.

Phương ngữ Nam Bộ
cặp tàuđộng từ

Đưa ghe áp sát mạn tàu để nhận người, nhận hàng; trong khẩu ngữ cũ còn là đi theo, bám theo người khác để đi ké, ăn theo hay nhờ vả.

Phương ngữ Nam Bộ
sam cặpdanh từ; tính từ

`Sam cặp` có hai lớp liên quan. (1) Hình ảnh một cặp sam biển đi dính nhau trong mùa sinh sản, thường sam đực bám vào mai sam cái (*an attached horseshoe-crab pair*); tên gọi không cho phép suy loài, giai đoạn sinh sản hay đúng một đực và một cái nếu chưa quan sát. (2) Nghĩa ví von chỉ hai người thường xuyên đi đâu cũng có nhau, có thể là vợ chồng, người yêu, bạn thân hoặc bạn đồng hành tùy câu (*inseparable pair, joined at the hip*). Cụm không tự xác nhận quan hệ tình cảm, hôn nhân, đồng thuận, sự lệ thuộc hay đánh giá tốt/xấu; giọng có thể thân mật, trêu hoặc chê. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `dính nhau như sam`, `đi đâu cũng có đôi`, `cặp kè suốt` là các cách gần nhưng sắc thái khác. Tab Hán Nôm để trống.

Phương ngữ Nam Bộ
vách cặpdanh từ (từ cũ về vách lá)

Vách cặp là vách làm bằng những tấm lá được kết, kẹp hoặc cặp lại theo nếp dựng nhà Nam Bộ cũ. Chút phận linh đinh có câu `vách cặp bằng lá dừa`; chú thích nguồn phân biệt rõ: kết lá làm nóc nhà gọi là `lợp`, kết lá làm vách gọi là `cặp`. Vì vậy, trọng tâm của cụm nằm ở cách ghép lá thành mặt vách, không phải tên riêng của mọi căn nhà lá hay mọi bức vách làm từ vật liệu thực vật. Câu có thể nêu lá dừa, nhưng bản thân `vách cặp` không khóa một loài lá, kiểu buộc, số lớp, độ kín, độ bền, khả năng chịu lực hoặc tuổi của vách. Không nhập với `vách xông`, vốn chỉ vị trí/bộ phận bên chái nhà trong một lớp dùng khác.

Tiếng Việt phổ thông
cặp kiếngdanh từ

Đồ mang trước hai con mắt, gồm hai miếng kiếng gắn trong gọng, để nhìn cho rõ.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 笈 (1 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng