Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết23 từ

Nghĩa chữ

Chữ 爺 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 爺 (21)

Xem tất cả từ điển
tíadanh từ, tính từ

Tiếng Nam Bộ gọi hay chỉ người cha (tía má, tía em); còn là màu đỏ sẫm pha tím (màu tía, đỏ mặt tía tai, lầu son gác tía).

Tiếng Việt phổ thôngQuy chiếu: bố
bà giàdanh từ

Người đàn bà đã lớn tuổi, cách gọi thường ngày trong tiếng nói.

Phương ngữ Nam Bộ
bà nộidanh từ

Má của cha mình; cũng là tiếng người cháu kêu người bà đó.

Phương ngữ Nam Bộ
bà támdanh từ

Từ lóng thường để trêu hoặc chê người hay tò mò, bàn tán và truyền chuyện riêng của người khác; đôi khi được bạn bè tự gọi vui, nhưng có thể gây khó chịu nếu gán cho người không thân.

Phương ngữ Nam Bộ
đờn bàdanh từ

Là người nữ đã lớn, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc an thành ơn, nên trong văn xuôi miền Nam trước đây đọc thấy đờn bà chớ không thấy lối phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
sản bàdanh từ

`Sản bà` (`產婆`) là từ cũ chỉ người phụ nữ làm nghề đỡ đẻ (*midwife, traditional birth attendant*), gần `bà đỡ`, `bà mụ`. Đây là tên nghề lịch sử, không nên dùng làm chức danh y tế hiện hành; `hộ sinh` ngày nay là chức danh chuyên môn có đào tạo và phạm vi hành nghề theo quy định. Từ không tự cho biết người đó được cấp phép, có kỹ năng nào, hay cuộc sinh an toàn; không dùng mục từ để khuyên sinh không có hỗ trợ chuyên môn.

Phương ngữ Nam Bộ
bà chằndanh từ

Lời gọi chê một người đàn bà là dữ dằn, đáng sợ như yêu quái chằn tinh trong truyện dân gian.

Phương ngữ Nam Bộ
áo bà badanh từ

Kiểu áo ngắn Nam Bộ, cài nút giữa thân trước, có túi, mặc với quần dài đen hay trắng, đàn ông đàn bà đều bận; nói rộng ra, áo bà ba chỉ người bình dân bận thứ áo đó.

Phương ngữ Nam Bộ
bà ngoạidanh từ

Là mẹ của má mình, gọi là ngoại vì bên má là bên ngoài, khác với bên nội là bên cha.

Tiếng Việt phổ thông
bà già tôicụm danh từ

Cách người Nam Bộ gọi má của mình khi nói chuyện với người khác, nghe thân mật mà vẫn đàng hoàng.

Phương ngữ Nam Bộ
bà nội trợdanh từ

Người đàn bà lo việc trong nhà như nấu nướng, chợ búa, coi sóc nhà cửa, thường là người vợ ở nhà lo cho chồng con.

Phương ngữ Nam Bộ
bà chằn lửadanh từ

`Bà chằn lửa` trong nghĩa chỉ người là cách gọi chê một phụ nữ bị xem là rất dữ dằn, hay la lối hoặc khó chịu. `Lửa` nhấn mạnh mức độ. Cách gọi nầy có thể xuất hiện trong lời giỡn, nhưng vẫn mang hình ảnh miệt thị và dễ làm tổn thương; không phải mô tả trung tính về phụ nữ. Nghĩa đang xét không gọi một con vật, hiện tượng thời tiết hay người mang tên Chằn. Không coi một người phản đối hoặc bảo vệ quyền lợi của mình đương nhiên là dữ dằn.

Tiếng Việt phổ thông
bà hội đồngdanh từ

Tiếng gọi vợ của một ông hội đồng, tức người có chân trong hội đồng hàng tỉnh hồi trước, thường là nhà giàu có ruộng đất.

Phương ngữ Nam Bộ
hằm bà lằngtính từ

Lời khẩu ngữ Nam Bộ tả đủ thứ khác loại trộn lẫn, gom chung một lượt, lộn xộn không phân biệt.

Phương ngữ Nam Bộ
người đờn bàdanh từ

Một người phụ nữ đã lớn, thường là người đã có chồng hay đã đứng tuổi, cách nói của người Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
bà con cô bácdanh từ

Bà con họ hàng và cả những người quen biết chung quanh, nói chung là mọi người thân thuộc trong xóm, trong làng.

Phương ngữ Nam Bộ
ông bà cha mẹcụm danh từ

Tổ tiên các đời trước cùng với cha mẹ, những bậc sanh ra mình mà con cháu phải thờ cúng.

Phương ngữ Nam Bộ
đàn bà lại cáicụm từ miệt thị, đã cũ

`Đàn bà lại cái` là cách gọi cũ có tính miệt thị, dùng để gán vẻ, giọng hoặc cách ứng xử bị xem là nam tính cho một người mà xã hội xếp là đàn bà. Cụm này thuộc tư liệu lịch sử về chuẩn giới, không phải thuật ngữ trung tính cho người chuyển giới, liên giới tính, đồng tính nữ hay bất cứ căn tính nào. Nguồn tiếp xúc Việt Chăm được đề xuất qua *likay* ‘đàn ông, nam, trai’, nhưng cách hình thành và cách phân tích toàn cụm còn tranh luận. Khi viết hiện nay, chỉ nên dùng `đàn bà lại cái` trong trích dẫn, phân tích lịch sử hoặc giải thích từ; gọi người cụ thể cần dùng tên và cách tự nhận của họ.

Phương ngữ Nam Bộ
đờn bà con gáidanh từ

Phái nữ nói chung, cả người đã có chồng lẫn người còn con gái; lối nói xưa của người Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
bà con thân tộcdanh từ

Họ hàng gần xa của một người, gồm những người cùng dòng họ bên nội bên ngoại, gọi chung.

Phương ngữ Nam Bộ
vắng như chùa Bà Đanhquán ngữ

“Vắng như chùa Bà Đanh” dùng để nhận xét một nơi quá ít người, im ắng và hiu quạnh.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 爺 (2 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng