爁
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: hỏa

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ火
Số nét18 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết4 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 火 bên trái, 監 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ hỏa 火, nghĩa là lửa.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 火 bên trái, 監 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ hỏa 火, nghĩa là lửa.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 爁 (4)

Xem tất cả từ điển
rámtính từ, động từ

`Rám` tả bề mặt bị nắng hoặc nhiệt làm sém, khô và sẫm màu hơn: `da rám nắng`, `má rám`, `nắng rám trái bưởi` (*sun-browned; tanned; lightly scorched*). Từ có thể chỉ trạng thái (`làn da rám`) hoặc sự biến đổi (`nắng rám mặt`), nhưng không tự cho biết có bỏng, bệnh da, hư hỏng hay mức độ tổn thương; cần nhìn dấu hiệu cụ thể. Khi nói về người, `rám nắng` chỉ đặc điểm quan sát được, không phải thước đo sức khỏe, nghề nghiệp, tầng lớp, giới hay vẻ đẹp. Phân biệt `rám` với `sạm` thiên màu da/vật trở nên tối xỉn, `cháy nắng` thường mạnh hơn, `sém` rộng hơn về tác động nhiệt và `ram` là các đồng tự ẩm thực, giấy, luyện kim. Lời Nam Bộ `da rám nắng`, `mặt rám nắng` tự nhiên nhưng không phải nghĩa riêng của vùng. Tab Nôm ghi `爁` theo mục từ trực tiếp.

Phương ngữ Nam Bộ
ròmtính từ

`Ròm` là tính từ khẩu ngữ/biểu cảm, thường đi sau `gầy`, `ốm` hoặc làm vị ngữ để tả thân hình rất mảnh, ít thịt, trông gầy còm: `gầy ròm`, `ốm ròm`, `người ròm` (*very thin; skinny; scrawny-looking* tùy thái độ). Từ chủ yếu tả dáng nhìn thấy, không tự chứng minh suy dinh dưỡng, bệnh, nghèo đói, yếu sức hay nguyên nhân giảm cân; cũng không nên dùng làm biệt danh hoặc lời trêu khi người được nói không thoải mái. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ còn tự nhiên các cách nhấn `ốm nhom`, `gầy nhom`, `ốm tong teo`; `ốm` ở miền Nam thường mang nghĩa gầy, nhưng ở văn cảnh khác có thể là đang bệnh, nên phải đọc cả câu. `Còm`, `còm nhom`, `còm cõi` gần nghĩa nhưng không thay tuyệt đối: `còm` còn có thể tả cái ít ỏi/nhỏ bé. Một số nguồn mạng kéo `ròm` sang cây khô héo, nhưng chứng cứ đầu mục vững chỉ ghi gầy còm ở người; VietLayers không mở nét nghĩa cây cối. Tra cứu Hán Nôm gặp các chữ có âm đọc ròm nhưng chứng tích lại là `ngày rằm`, không định vị nghĩa gầy, nên tab chữ chủ động để trống.

Phương ngữ Nam Bộ
lịch lãmtính từ

Từng trải, đã thấy nhiều biết nhiều nên rành việc đời hay rành một công chuyện.

Tiếng Việt phổ thông
triển lãmđộng từ

Bày ra cho công chúng xem; theo lối nói vui là phô bày một thứ gì trên người cho thiên hạ thấy.

Tiếng Việt phổ thông