Nghĩa chữ
Chữ 洞 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 洞 (40)
Ở vô thế phải chờ người khác, phải theo người khác, không tự mình làm chủ được việc.
Nói, viết cho nhiều người biết rồi làm theo một việc hay mua một món hàng; rao ra cho người ta theo.
Nhấc tay chân mà làm cho thân mình đổi thế; cũng là một cái động tác riêng lẻ.
Nhắc tới, nói động tới một người hay một chuyện; thường dùng với ý không nhắc, tránh nhắc.
Không đứng yên một chỗ mà dời qua dời lại, đổi chỗ.
Cái máy làm cho xe chạy, và cái đưa người ta tới một việc.
Tiếng dùng để chỉ việc làm của người, của vật, như ăn, thấy, yêu, hứng; một loại tiếng trong văn phạm.
Tự mình làm lấy một việc, không đợi ai biểu, ai nhắc hay ai ép.
Kêu cho người ta hay là có chuyện nguy tới, để mà lo mà tránh.
Ở yên một chỗ, không nhúc nhích, không cử động chút nào.
Là lòng bị lay tới mức muốn khóc, nên nó khác thương ở chỗ nó là một cơn tới rồi đi, và nó thường tới vì một lời nói hay một cử chỉ.
Tự mình làm trước, cầm lấy phần đưa đẩy việc, không đợi người khác; cũng gọi người nắm phần đó.
Bị lay, bị xáo trộn, không còn yên như trước; thường nói lòng người hay nếp sống.
Tiếng chân người đi chạy dội xuống đất nghe thình thịch; cũng là trận đất rung chuyển dữ dội.
Cái sức ở trong lòng hay từ bên ngoài đẩy người ta làm một việc, giúp người ta ráng tới.
Của cải dời đi được, đem đi cầm, đi bán được, khác với đất đai nhà cửa là thứ nằm một chỗ.
Một lần đưa tay, nhấc chân, cúi đầu hay xoay mình có chủ ý; điệu bộ, dáng làm của một người.
Gom và đưa nhiều người, sức lực hay phương tiện vô làm một việc; trong văn Nam Bộ xưa, còn có nghĩa là cử động, làm cho chạy.
Người làm việc nặng bằng tay chân để kiếm sống, như thợ thuyền, người làm công; cũng nói lớp người đó nói chung.
Lung lay, động đậy nhẹ; theo lối bóng là làm xao xuyến lòng người.
Không ở yên một chỗ mà đi từ nơi nầy qua nơi khác để làm việc của mình.
Ồn ào, xôn xao, làm cho cả một chỗ rộn lên, mất yên; cũng nói cảnh ồn ào rộn rịp.
Chỉ để cho người khác hay hoàn cảnh chi phối, không tự mình chủ động làm gì.
Đi gặp, đi nói với người nầy người kia, nhờ cậy và lo liệu cho một việc được thành.
Lay động, rung rinh không yên; nói về lòng người thì bồn chồn, xốn xang, mất sự bình lặng.
Là bị đụng tới mà trong lòng rung lên, nên nó là cái mình không chọn, và trong tiếng Nam Bộ nó rất hay đứng ở thể bị: bị xúc động.
Sự xáo trộn lớn làm cho cảnh sống đang yên bị đổi khác đi.
Làm rung chuyển mạnh, nhứt là làm cho tinh thần một người xáo trộn dữ dội; cũng là cơn xáo trộn đó.
Xoay trở, lái cho xe, cho xuồng đi theo ý mình; rộng ra là sắp đặt cho người, xe cộ, súc vật dời chỗ.
Chữ Hán Việt 動容: lộ vẻ đổi sắc mặt, đổi thái độ vì bị lời nói hay sự việc tác động; văn cũ hay dùng ở thể phủ định, không động dung, chẳng chút nào động dung.
Chứng bịnh làm người ta thình lình co giựt tay chân rồi mê man; con nít nóng sốt cao quá hay bị.
Tiếng động hay dấu hiệu cho biết ở một chỗ đang im hay đang có chuyện gì; tình hình nghe ngóng được.
Là việc mình làm ra, và nó vừa làm danh từ là chính cái việc đó, vừa làm động từ nghĩa là ra tay, không đổi hình chữ.
Ưa chạy nhảy, ưa làm việc nầy việc kia, không chịu ngồi yên một chỗ.
Là làm việc cho có cử động, nên nó khác làm ở chỗ nó nhấn cái động; nó cũng làm danh từ chỉ cả cái việc người ta làm, và nói một cái lò, một cái cảng, một nơi chốn thì là đang chạy, đang làm việc.
Làm cho một vật, một máy móc hay một việc bắt đầu chạy, bắt đầu hoạt động.
Nói về thứ nhạc nhịp mau, sôi nổi, làm người nghe rộn lên.
Sống động, có hồn, như đang cựa quậy chớ không đứng im; cũng nói cách làm uyển chuyển.
Nghĩa cũ, chữ 反動: sự phản ứng ngược lại một tác động, nói về lòng người (phản động trong lòng, phản động lại) hay về chất (phản động hóa học, tức phản ứng hóa học).
Rung lên, dao động (tiếng gầm làm rung động cả khu rừng); lòng xúc động trước một lời, một việc; nhứt là lòng xao xuyến, cảm mến trước một người mình để ý.