Âm: thủy
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 氵 bên trái, 木 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủy 水, nghĩa là nước.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 氵 bên trái, 木 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủy 水, nghĩa là nước.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 沐 (3)
Là giản dị không trau chuốt, thô mà thiệt, nên trong truyện nó luôn được nói với giọng ưa chớ không phải giọng chê.
`Mưa móc` là cách nói văn chương chỉ mưa và sương móc, tức nguồn ẩm nuôi cây cỏ (`rain and dew`). Trong văn cũ, hình ảnh mưa sương thấm nhuần phát triển thành nghĩa ân huệ do người ở ngôi trên ban xuống, thường gặp trong `ơn mưa móc` (`royal favor`, `grace bestowed from above`). Nét thứ hai mang rõ trật tự tôn ti và thường gắn với vua/chúa hoặc người có quyền; không nên dùng như từ trung tính cho chính sách, quyền lợi hay quan hệ bình đẳng hôm nay. Gọi một điều là `ơn mưa móc` không tự tạo quyền pháp lý, không xóa nghĩa vụ và không buộc người nhận phải biết ơn. Hán ngữ `雨露` đọc `vũ lộ` có chính hai lớp nghĩa này và là chứng cứ liên hệ lịch sử; VietLayers ghi nó như mục đối chiếu, không khẳng định `雨露` là cách viết trực tiếp duy nhất của cụm thuần Việt `mưa móc`. Nguồn Nôm định vị `沐/雬` ở tiếng `móc` trong ngữ liệu mưa móc.
Người làm nghề đóng đồ gỗ, cất nhà, làm cửa và các món bằng gỗ.