Âm: mộc
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 木 bên trái, 巢 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 木 bên trái, 巢 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 樔 (3)
Dãy cây, cọc, tường hay dây kẽm ngăn quanh một khu đất (hàng rào, cửa rào); dựng vật chắn để bao quanh hay chặn lối (rào vườn, rào ngõ); trong rào đón, rào trước đón sau là nói giữ gìn, dè dặt trước khi vô chuyện.
`Rào cản` là (1) vật, kết cấu hoặc giới hạn hữu hình dùng để ngăn, chặn hay kiểm soát đường đi: `rào cản an toàn`, `rào cản vật lý` (*barrier*); và (2) yếu tố vô hình làm một người hay quá trình khó tiếp cận, tham gia, hiểu hoặc tiến triển: `rào cản ngôn ngữ`, `rào cản chi phí`, `rào cản thủ tục` (*barrier; obstacle; impediment*). Không phải rào cản nào cũng xấu: một rào cản an toàn có thể cần thiết; khi nói `gỡ bỏ rào cản`, phải nêu rào cản nào, ảnh hưởng tới ai và cách thay thế rủi ro. `Rào cản` không tự chứng minh nguyên nhân duy nhứt của một kết quả, và không đồng nhứt với `hàng rào`, `ranh giới`, `chướng ngại` hay `điều kiện`. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `vướng chỗ nào`, `kẹt khâu nào`, `bị ngăn ở đâu` là các cách giải thích tự nhiên tùy ngữ cảnh. Tab Nôm ghi `樔` cho rào và `艮` cho cản theo dẫn chứng thành tố; không coi toàn cụm là từ Hán Việt.
`Rào đón` là dùng lời mở đầu, giới hạn độ chắc hoặc nói giảm trước khi vô ý chính, nhằm chuẩn bị người nghe, giảm tác động của tin nhạy cảm hay ngừa hiểu lầm (*to hedge; preface; qualify; prepare the ground*). Cách nầy có thể thể hiện lịch sự và trung thực về điều chưa chắc: `Tôi có thể nhầm, nhưng X `; cũng có thể bị đánh giá là vòng vo, né trách nhiệm hoặc không chịu cam kết khi người nói dùng nhiều lời đệm mà không trả lời trọng tâm. Không suy cứ rào đón là nói dối, và cũng không xem lời rào đón là giấy phép để che thông tin quan trọng. Phân biệt `rào đón` với `rào trước đón sau` nhấn nhiều lớp đề phòng, `nói vòng vo` chỉ cách thiếu trực tiếp, `đón đầu` là hành động đi trước xu hướng và `tuyên bố miễn trừ` là thuật ngữ pháp lý riêng. Lời Nam Bộ như `nói thiệt nghen`, `có gì bỏ qua`, `tui chưa chắc à` có thể làm chức năng rào đón tùy giọng và quan hệ. Tab Nôm ghi `樔` và `䠣` theo thành tố, không coi đó là chứng cứ trực tiếp cho lịch sử nghĩa ngữ dụng của toàn cụm.