Chữ 拼 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
`Quyền bính` là quyền lực và khả năng điều hành, quyết định hoặc chi phối đang nằm trong tay một người hay thiết chế: *authority; governing power; the reins of power*. Từ có sắc thái trang trọng, lịch sử hoặc văn chương, thường đi với `nắm`, `trao`, `giữ`, `thâu tóm`. Nó nhấn việc quyền lực được nắm giữ hơn là ranh chi tiết của từng việc được phép làm. Vì vậy, có quyền bính không tự chứng minh người nắm quyền có chính danh, năng lực, uy tín, quyền vô hạn hay được miễn kiểm soát. Phân biệt `quyền bính` với `quyền hạn` là phạm vi được phép, `thẩm quyền` là năng lực quyết định do luật hoặc tổ chức giao, `quyền hành` là quyền chỉ huy và quyết định, `quyền lực` là khả năng tác động rộng hơn và `quyền uy` có thêm sức khiến người khác nể phục. Trong lời thường ngày Sài Gòn và Nam Bộ, người nói hay dùng `nắm quyền`, `quyền trong tay`; không nên ép `quyền bính` vô câu đời thường nếu sắc thái trang trọng không cần thiết. Tab ghi trọn `權柄`.