Nghĩa chữ
Chữ 懃 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 懃 (15)
Sốt sắng và chu đáo với người ta, cái tử tế có nài nỉ ở trong.
Siêng năng, chịu khó làm việc đều đặn, không nề cực nhọc.
Không cần tới, không coi là quan trọng; tỏ ra không thèm để ý tới người khác hay tới một chuyện gì.
Cây cần dùng để câu cá, có dây có lưỡi.
Siêng năng làm lụng, chịu cực nhọc mà làm việc; cũng là sự làm lụng cực nhọc đó.
Siêng năng, chịu khó làm đều đều, không lơ là, không ham chơi.
Địa danh ở miền Tây Nam Bộ, bên sông Hậu: trong văn cũ là tỉnh, chợ và tỉnh lỵ Cần Thơ, nay là thành phố trực thuộc trung ương, trung tâm lớn của Đồng bằng sông Cửu Long.
Khẩu ngữ nói mạnh là không cần chút nào, không thèm để ý tới, gạt phăng điều người khác coi trọng.
Siêng làm mà lại tiện tặn, không xài phí, để dành từng đồng mà gầy dựng.
`Rượu cần` là đồ uống có cồn lên men được ủ/đựng trong ché, chum hoặc vò và uống bằng một hay nhiều ống dài gọi là `cần` (*fermented jar wine; jar liquor drunk through tubes*). Tên gọi nhấn cách đựng và uống, không ấn định một nguyên liệu hay công thức duy nhứt: các cộng đồng có thể dùng lúa, nếp, ngô/bắp, sắn/khoai mì, kê và men khác nhau. Rượu cần hiện diện trong truyền thống của nhiều cộng đồng ở miền núi phía Bắc, Trường Sơn, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, trong đó có người Xtiêng ở Bình Phước; không được mô tả như tài sản riêng của một vùng hoặc gom tất cả thành một phong tục đồng nhứt. Ché rượu có thể gắn với lễ cúng, cưới hỏi, tiếp khách hay sinh hoạt cộng đồng tùy nơi, nhưng đầu mục không tự chứng minh một dịp là nghi lễ, bắt buộc mọi người cùng uống, hay người được mời đã đồng thuận. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, nói `ché rượu cần`, `uống rượu cần`, `cắm cần`; không dịch thành *rice wine* nếu nguyên liệu chưa rõ. Tab Hán Nôm để trống vì các chữ của từng thành tố chưa phải chứng tích cho toàn cụm văn hóa nầy.
Tên một thứ cây kiểng họ Cam, trồng chậu, hớt đọt, uốn nhánh trong vườn nhà giàu Nam Bộ xưa, thường đứng chung với kim quít, bùm sụm.
Là cần tới mức không thể thiếu, nên nó nặng hơn cần trơn, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng đứng làm động từ: cần thiết sự hiện diện của chồng.
Siêng năng đều đặn với một việc, ngày nào cũng lo làm, không bỏ bê; hay nói về việc học.
Tên một tỉnh ở miền Tây Nam Bộ, thuộc vùng Hậu Giang, nổi tiếng sung túc và được gọi là thủ đô miền Tây.
Đi về Cần Thơ, thường là từ Sài Gòn; người Nam nói xuống vì Cần Thơ nằm phía dưới, xuôi theo sông về giữa miền Tây.