Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết16 từ

Nghĩa chữ

Chữ 懃 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 懃 (15)

Xem tất cả từ điển
ân cầntính từ; trạng từ

Sốt sắng và chu đáo với người ta, cái tử tế có nài nỉ ở trong.

Tiếng Việt phổ thông
cần cùtính từ

Siêng năng, chịu khó làm việc đều đặn, không nề cực nhọc.

Tiếng Việt phổ thông
bất cầnđộng từ

Không cần tới, không coi là quan trọng; tỏ ra không thèm để ý tới người khác hay tới một chuyện gì.

Tiếng Việt phổ thông
cần câudanh từ

Cây cần dùng để câu cá, có dây có lưỡi.

Phương ngữ Nam Bộ
cần laođộng từ; danh từ

Siêng năng làm lụng, chịu cực nhọc mà làm việc; cũng là sự làm lụng cực nhọc đó.

Tiếng Việt phổ thông
cần mẫntính từ

Siêng năng, chịu khó làm đều đều, không lơ là, không ham chơi.

Tiếng Việt phổ thông
Cần Thơdanh từ riêng

Địa danh ở miền Tây Nam Bộ, bên sông Hậu: trong văn cũ là tỉnh, chợ và tỉnh lỵ Cần Thơ, nay là thành phố trực thuộc trung ương, trung tâm lớn của Đồng bằng sông Cửu Long.

Tiếng Việt phổ thông
cóc cầnđộng từ

Khẩu ngữ nói mạnh là không cần chút nào, không thèm để ý tới, gạt phăng điều người khác coi trọng.

Phương ngữ Nam Bộ
cần kiệmtính từ

Siêng làm mà lại tiện tặn, không xài phí, để dành từng đồng mà gầy dựng.

Tiếng Việt phổ thông
rượu cầndanh từ

`Rượu cần` là đồ uống có cồn lên men được ủ/đựng trong ché, chum hoặc vò và uống bằng một hay nhiều ống dài gọi là `cần` (*fermented jar wine; jar liquor drunk through tubes*). Tên gọi nhấn cách đựng và uống, không ấn định một nguyên liệu hay công thức duy nhứt: các cộng đồng có thể dùng lúa, nếp, ngô/bắp, sắn/khoai mì, kê và men khác nhau. Rượu cần hiện diện trong truyền thống của nhiều cộng đồng ở miền núi phía Bắc, Trường Sơn, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, trong đó có người Xtiêng ở Bình Phước; không được mô tả như tài sản riêng của một vùng hoặc gom tất cả thành một phong tục đồng nhứt. Ché rượu có thể gắn với lễ cúng, cưới hỏi, tiếp khách hay sinh hoạt cộng đồng tùy nơi, nhưng đầu mục không tự chứng minh một dịp là nghi lễ, bắt buộc mọi người cùng uống, hay người được mời đã đồng thuận. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, nói `ché rượu cần`, `uống rượu cần`, `cắm cần`; không dịch thành *rice wine* nếu nguyên liệu chưa rõ. Tab Hán Nôm để trống vì các chữ của từng thành tố chưa phải chứng tích cho toàn cụm văn hóa nầy.

Phương ngữ Nam Bộ
cần thăngdanh từ

Tên một thứ cây kiểng họ Cam, trồng chậu, hớt đọt, uốn nhánh trong vườn nhà giàu Nam Bộ xưa, thường đứng chung với kim quít, bùm sụm.

Phương ngữ Nam Bộ
cần thiếttính từ

Là cần tới mức không thể thiếu, nên nó nặng hơn cần trơn, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng đứng làm động từ: cần thiết sự hiện diện của chồng.

Tiếng Việt phổ thông
chuyên cầntính từ

Siêng năng đều đặn với một việc, ngày nào cũng lo làm, không bỏ bê; hay nói về việc học.

Tiếng Việt phổ thông
tỉnh Cần Thơdanh từ riêng

Tên một tỉnh ở miền Tây Nam Bộ, thuộc vùng Hậu Giang, nổi tiếng sung túc và được gọi là thủ đô miền Tây.

Phương ngữ Nam Bộ
xuống Cần Thơcụm động từ

Đi về Cần Thơ, thường là từ Sài Gòn; người Nam nói xuống vì Cần Thơ nằm phía dưới, xuôi theo sông về giữa miền Tây.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 懃 (1 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng