Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết4 từ

Nghĩa chữ

Chữ 巽 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 巽 (4)

Xem tất cả từ điển
rốndanh từ, động từ, trạng từ

`Rốn` có ba lớp: (1) trên cơ thể, chỗ ở giữa bụng đánh dấu nơi dây rốn từng nối với thai trước khi sinh; trong lời thông thường còn nói `dây rốn`, `cuống rốn`, `rụng rốn` (*navel; belly button; umbilicus; umbilical cord/stump* phải chọn đúng cấu trúc). `Rốn` một mình trong văn hiện đại thường là navel, không nên dịch mọi trường hợp thành umbilical cord; hình dạng rốn không tự cho biết bệnh, mang thai hay tình trạng sức khỏe; (2) chỗ lõm/điểm ở giữa, phần sâu hoặc vùng trung tâm được ví với rốn: `rốn cam`, `rốn chén`, `rốn lũ`, `rốn biển` (*central depression; core; deepest/central area*). `Rốn lũ` chỉ vùng thường chịu ngập sâu/tập trung dòng lũ theo cách gọi, không thay bản đồ nguy cơ hiện hành; (3) lối dùng cũ/vùng nghĩa là cố/gắng làm, ngồi hoặc nán thêm một ít: `làm rốn`, `ngồi rốn lại` (*keep at it a little longer; stay on*). Cách nầy hiếm trong lời Sài Gòn hiện nay, thường nói `ráng thêm`, `nán lại`, `ngồi thêm`; không được lẫn với `ráng` hoặc bộ phận cơ thể. Quán ngữ `nơi chôn nhau cắt rốn` và biến thể quen `chôn rau cắt rốn` chỉ nơi sinh/quê gốc, không tự xác lập hộ khẩu hay quyền pháp lý. Tab Nôm tách `𦜞` cho cái rốn và `噀` cho ngồi rốn lại.

Phương ngữ Nam Bộ
tốn haođộng từ

Là mất tiền mất của vì một việc, và cũng dùng như danh từ để chỉ chính khoản tiền của phải mất đó.

Tiếng Việt phổ thông
tốn kémtính từ

Ăn nhiều tiền, làm cho mình phải chi ra nhiều.

Phương ngữ Nam Bộ
khiêm tốntính từ

Biết tự hạ mình xuống, không khoe, không lòe loẹt; cũng nói về cái nhỏ, cái rẻ, cái thấp.

Tiếng Việt phổ thông