婆
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ女
Số nét11 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết36 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 波 ở trên, 女 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 波 ở trên, 女 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 婆 (36)

Xem tất cả từ điển
bà giàdanh từ

Người đàn bà đã lớn tuổi, cách gọi thường ngày trong tiếng nói.

Phương ngữ Nam Bộ
bà nộidanh từ

Má của cha mình; cũng là tiếng người cháu kêu người bà đó.

Phương ngữ Nam Bộ
bà támdanh từ

Từ lóng thường để trêu hoặc chê người hay tò mò, bàn tán và truyền chuyện riêng của người khác; đôi khi được bạn bè tự gọi vui, nhưng có thể gây khó chịu nếu gán cho người không thân.

Phương ngữ Nam Bộ
đờn bàdanh từ

Là người nữ đã lớn, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc an thành ơn, nên trong văn xuôi miền Nam trước đây đọc thấy đờn bà chớ không thấy lối phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
ông còdanh từ

Cách người Nam kêu ông chánh sở cảnh sát, người đứng đầu một bót cảnh sát, nhứt là hồi thời Pháp.

Phương ngữ Nam Bộ
sản bàdanh từ

`Sản bà` (`產婆`) là từ cũ chỉ người phụ nữ làm nghề đỡ đẻ (*midwife, traditional birth attendant*), gần `bà đỡ`, `bà mụ`. Đây là tên nghề lịch sử, không nên dùng làm chức danh y tế hiện hành; `hộ sinh` ngày nay là chức danh chuyên môn có đào tạo và phạm vi hành nghề theo quy định. Từ không tự cho biết người đó được cấp phép, có kỹ năng nào, hay cuộc sinh an toàn; không dùng mục từ để khuyên sinh không có hỗ trợ chuyên môn.

Phương ngữ Nam Bộ
bà chằndanh từ

Lời gọi chê một người đàn bà là dữ dằn, đáng sợ như yêu quái chằn tinh trong truyện dân gian.

Phương ngữ Nam Bộ
đờn ôngdanh từ

Là người nam đã lớn, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc an thành ơn, cùng lối với đờn bà và đờn ca.

Phương ngữ Nam Bộ
đức ôngdanh từ

Tiếng nói đùa để kêu người chồng như kêu một ông lớn phải kính nể, thường gặp trong lối nói đức ông chồng.

Tiếng Việt phổ thông
ông giàdanh từ

Người đàn ông đã lớn tuổi, cách gọi thường ngày, có khi đặt trước tên người đó.

Phương ngữ Nam Bộ
ông nộidanh từ

Cha của cha mình, tức là ông về bên nội, cũng là tiếng cháu dùng để kêu người đó.

Phương ngữ Nam Bộ
ông táodanh từ

Cục kê làm bếp để bắc nồi lên mà nấu, bằng đá, bằng gạch; thường kê ba cục chụm lại, kêu là ba ông táo.

Tiếng Việt phổ thông
áo bà badanh từ

Kiểu áo ngắn Nam Bộ, cài nút giữa thân trước, có túi, mặc với quần dài đen hay trắng, đàn ông đàn bà đều bận; nói rộng ra, áo bà ba chỉ người bình dân bận thứ áo đó.

Phương ngữ Nam Bộ
bà ngoạidanh từ

Là mẹ của má mình, gọi là ngoại vì bên má là bên ngoài, khác với bên nội là bên cha.

Tiếng Việt phổ thông
ông bá hộdanh từ

Tiếng gọi kính người giàu có ở thôn quê hồi xưa, mang hàm bá hộ, có ruộng đất, có của cho vay và nuôi người trong nhà.

Phương ngữ Nam Bộ
ông ngoạidanh từ

Cha của má mình, ông bên ngoại; cũng dùng để gọi ông khi nói chuyện với ổng.

Phương ngữ Nam Bộ
bà già tôicụm danh từ

Cách người Nam Bộ gọi má của mình khi nói chuyện với người khác, nghe thân mật mà vẫn đàng hoàng.

Phương ngữ Nam Bộ
bà nội trợdanh từ

Người đàn bà lo việc trong nhà như nấu nướng, chợ búa, coi sóc nhà cửa, thường là người vợ ở nhà lo cho chồng con.

Phương ngữ Nam Bộ
ông đốc tơdanh từ

Tiếng người Nam thời trước dùng để gọi ông bác sĩ tây y, người coi mạch, viết toa, chích thuốc cho người bịnh.

Phương ngữ Nam Bộ
ông kỳ lãodanh từ

Người già cả có uy tín trong làng xóm, được dân kính nể và mời ra bàn việc chung, coi việc đình miếu.

Phương ngữ Nam Bộ
bà chằn lửadanh từ

`Bà chằn lửa` trong nghĩa chỉ người là cách gọi chê một phụ nữ bị xem là rất dữ dằn, hay la lối hoặc khó chịu. `Lửa` nhấn mạnh mức độ. Cách gọi nầy có thể xuất hiện trong lời giỡn, nhưng vẫn mang hình ảnh miệt thị và dễ làm tổn thương; không phải mô tả trung tính về phụ nữ. Nghĩa đang xét không gọi một con vật, hiện tượng thời tiết hay người mang tên Chằn. Không coi một người phản đối hoặc bảo vệ quyền lợi của mình đương nhiên là dữ dằn.

Tiếng Việt phổ thông
bà hội đồngdanh từ

Tiếng gọi vợ của một ông hội đồng, tức người có chân trong hội đồng hàng tỉnh hồi trước, thường là nhà giàu có ruộng đất.

Phương ngữ Nam Bộ
hằm bà lằngtính từ

Lời khẩu ngữ Nam Bộ tả đủ thứ khác loại trộn lẫn, gom chung một lượt, lộn xộn không phân biệt.

Phương ngữ Nam Bộ
ông bác vậtdanh từ

Tiếng xưa người Nam dùng để gọi một người đàn ông có bằng kỹ sư, người học khoa học, thường là người học bên Tây về.

Phương ngữ Nam Bộ
người đờn bàdanh từ

Một người phụ nữ đã lớn, thường là người đã có chồng hay đã đứng tuổi, cách nói của người Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
ông cai tổngdanh từ

Tiếng gọi kính người làm cai tổng, tức người đứng đầu một tổng gồm nhiều làng ở Nam Kỳ thời trước.

Phương ngữ Nam Bộ
ông hội đồngdanh từ

Tiếng kêu người giữ chức hội đồng thời trước ở Nam Kỳ, thường là người giàu có lớn, hay đi kèm với tên người đó.

Phương ngữ Nam Bộ
ông hương cảdanh từ

Người giữ chức lớn nhứt trong hàng hương chức của một làng Nam Bộ thời trước, có quyền và có vai vế ở đình làng.

Phương ngữ Nam Bộ
bà con cô bácdanh từ

Bà con họ hàng và cả những người quen biết chung quanh, nói chung là mọi người thân thuộc trong xóm, trong làng.

Phương ngữ Nam Bộ
ông bà cha mẹcụm danh từ

Tổ tiên các đời trước cùng với cha mẹ, những bậc sanh ra mình mà con cháu phải thờ cúng.

Phương ngữ Nam Bộ
ông huyện hàmdanh từ

Người mang hàm tri huyện, tức cái tước huyện được ban cho làm danh dự chớ không cai trị huyện nào, thường là người giàu có, danh giá ở Nam Kỳ thời trước.

Phương ngữ Nam Bộ
đàn bà lại cáicụm từ miệt thị, đã cũ

`Đàn bà lại cái` là cách gọi cũ có tính miệt thị, dùng để gán vẻ, giọng hoặc cách ứng xử bị xem là nam tính cho một người mà xã hội xếp là đàn bà. Cụm này thuộc tư liệu lịch sử về chuẩn giới, không phải thuật ngữ trung tính cho người chuyển giới, liên giới tính, đồng tính nữ hay bất cứ căn tính nào. Nguồn tiếp xúc Việt Chăm được đề xuất qua *likay* ‘đàn ông, nam, trai’, nhưng cách hình thành và cách phân tích toàn cụm còn tranh luận. Khi viết hiện nay, chỉ nên dùng `đàn bà lại cái` trong trích dẫn, phân tích lịch sử hoặc giải thích từ; gọi người cụ thể cần dùng tên và cách tự nhận của họ.

Phương ngữ Nam Bộ
đàn ông gà máicụm từ miệt thị, đã cũ

`Đàn ông gà mái` là cách gọi cũ mang tính giễu hoặc miệt thị một người đàn ông vì dáng vẻ, giọng nói hay cách ứng xử bị xã hội xem là nữ tính. Đây là dấu tích của khuôn mẫu giới, không đồng nghĩa với người đồng tính nam, người chuyển giới nữ, người liên giới tính hay một chẩn đoán. Nghiên cứu tiếp xúc Việt Chăm đối chiếu thành tố với *kamay* ‘đàn bà, nữ, gái’, nhưng không nên biến giả thuyết lịch sử thành phép phân loại người hiện đại. Chỉ dùng `đàn ông gà mái` khi dẫn tư liệu hoặc phê bình định kiến; trong giao tiếp phải tôn trọng tên và cách tự nhận của người được nói tới.

Phương ngữ Nam Bộ
đờn bà con gáidanh từ

Phái nữ nói chung, cả người đã có chồng lẫn người còn con gái; lối nói xưa của người Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
bà con thân tộcdanh từ

Họ hàng gần xa của một người, gồm những người cùng dòng họ bên nội bên ngoại, gọi chung.

Phương ngữ Nam Bộ
vắng như chùa Bà Đanhquán ngữ

“Vắng như chùa Bà Đanh” dùng để nhận xét một nơi quá ít người, im ắng và hiu quạnh.

Tiếng Việt phổ thông